tuyệt
Động từ (kết hợp hạn chế):
- Bị mất đi hoàn toàn, không còn khả năng tiếp nối, kéo dài: Thường dùng để nói về việc một dòng họ, một loài vật bị chấm dứt, không còn sinh sôi.
- Cắt đứt, làm cho không còn thông suốt: Dùng trong các trường hợp như cắt đứt đường tiếp tế, liên lạc.
Phó từ (khẩu ngữ; dùng trước một từ phủ định):
- Hoàn toàn, tuyệt đối, triệt để: Từ biểu thị mức độ cao nhất của sự phủ định, nhấn mạnh rằng không có một chút nào, một tí nào.
Tính từ (khẩu ngữ):
- Rất đẹp, rất hay, rất tốt đến mức tột đỉnh, khiến người ta vô cùng thích thú và không còn đòi hỏi gì hơn nữa: Dùng để khen ngợi cực độ.
Phó từ (dùng bổ nghĩa cho tính từ):
- Cực kỳ, vô cùng: Dùng để nhấn mạnh mức độ cao nhất của tính từ đi sau nó (thường là các tính từ tích cực như đẹp, hay, ngon).
Động từ:
- Dòng họ đó đã bị tuyệt tự. (Dòng họ đó đã không còn người nối dõi.)
- Quân địch bị tuyệt đường tiếp viện. (Quân địch bị cắt đứt đường tiếp viện.)
Phó từ (đi trước từ phủ định):
- Căn phòng tuyệt không một bóng người. (Căn phòng hoàn toàn không có một bóng người.)
- Anh ta tuyệt chẳng quan tâm đến lời đồn. (Anh ta tuyệt đối chẳng quan tâm đến lời đồn.)
Tính từ:
- Ý tưởng của cậu thật tuyệt! (Ý tưởng của cậu thật là xuất sắc!)
- Chuyến đi biển vừa rồi tuyệt lắm. (Chuyến đi biển vừa rồi rất tuyệt vời.)
Phó từ (bổ nghĩa cho tính từ):
- Cô ấy có một giọng hát tuyệt hay. (Cô ấy có một giọng hát cực kỳ hay.)
- Phong cảnh ở đây tuyệt đẹp vào mùa thu. (Phong cảnh ở đây vô cùng đẹp vào mùa thu.)
"Tuyệt giao": Cắt đứt quan hệ, không qua lại nữa (thường dùng trong quan hệ ngoại giao hoặc cá nhân trang trọng).
- Hai nước đã tuyệt giao sau cuộc xung đột. (Hai nước đã cắt đứt quan hệ ngoại giao sau cuộc xung đột.)
"Tuyệt mệnh": Tự kết liễu mạng sống, tự tử.
- Nhân vật trong truyện đã chọn con đường tuyệt mệnh. (Nhân vật trong truyện đã chọn con đường tự vẫn.)
"Tuyệt đỉnh": Đỉnh cao nhất, mức độ cao nhất có thể đạt được (thường dùng để khen ngợi).
- Đây quả là màn trình diễn ở tuyệt đỉnh của nghệ thuật. (Đây quả là màn trình diễn ở đỉnh cao nhất của nghệ thuật.)
Tuyệt đối (phó từ/tính từ): Mang tính hoàn toàn, không có ngoại lệ.
- Anh ta yêu cầu sự tuân thủ tuyệt đối. (Anh ta yêu cầu sự tuân thủ hoàn toàn.)
Tuyệt chủng (động từ): (Một loài sinh vật) bị mất đi hoàn toàn, không còn cá thể nào sống sót.
- Khủng long là loài đã bị tuyệt chủng. (Khủng long là loài đã bị mất đi hoàn toàn.)
Tuyệt tác (danh từ): Tác phẩm nghệ thuật đạt đến mức hoàn hảo, xuất sắc.
- Bức tranh "Mona Lisa" được coi là một tuyệt tác. (Bức tranh "Mona Lisa" được coi là một kiệt tác.)
Tuyệt vời (tính từ): Rất xuất sắc, rất tốt đẹp (cùng nghĩa với "tuyệt" khi là tính từ, nhưng phổ biến hơn).
- Buổi hòa nhạc thật tuyệt vời! (Buổi hòa nhạc thật tuyệt vời!)
- Với nghĩa động từ (mất đi, cắt đứt): Đoạn tuyệt, chấm dứt, tiêu diệt.
- Với nghĩa phó từ (hoàn toàn - đi với phủ định): Triệt để, hoàn toàn, nhất thiết.
- Với nghĩa tính từ/phó từ (rất tốt, cực kỳ): Xuất sắc, cực kỳ, vô cùng, tuyệt vời, tuyệt hảo, tuyệt trần.
"Tuyệt thế giai nhân": Người con gái đẹp nhất trên đời, không ai sánh bằng.
- Trong truyện, nàng được miêu tả như một tuyệt thế giai nhân. (Trong truyện, nàng được miêu tả như một người đẹp nhất trên đời.)
"Tuyệt xứ giai nhân": Người con gái đẹp nhất một vùng, một xứ sở.
- Cô ấy nổi tiếng là tuyệt xứ giai nhân của vùng quê đó. (Cô ấy nổi tiếng là người đẹp nhất vùng quê đó.)
"Cùng đường tuyệt lộ": Đường cùng, không còn lối thoát, không còn hy vọng.
- Kẻ phạm tội cảm thấy mình đã đến bước cùng đường tuyệt lộ. (Kẻ phạm tội cảm thấy mình đã đến bước đường cùng.)
- 1 I đg. (kết hợp hạn chế). Bị mất đi hoàn toàn mọi khả năng có được sự tiếp nối, sự tiếp tục (thường nói về sự phát triển của nòi giống). Một loài thú rừng đã bị tuyệt giống. Tuyệt đường con cái. Tuyệt đường tiếp tế.
- II p. (kng.; dùng trước một p. phủ định). Từ biểu thị mức độ hoàn toàn, triệt để của sự phủ định; như nhiên. Tuyệt không để lại dấu vết gì. Tuyệt chẳng có ai.
- 2 I t. (kng.). Đẹp, hay, tốt đến mức làm cho thích thú tột bậc, coi như không còn có thể đòi hỏi gì hơn. Khí hậu vùng biển thật tuyệt. Văn như thế thì tuyệt thật.
- II p. (dùng phụ cho t.). (Đẹp, hay, tốt) đến mức coi như không còn có thể hơn. Món ăn ngon . Hát hay tuyệt. Phong cảnh tuyệt đẹp.