vầng trăng chưa khuyết
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh ngữ (Cụm danh từ):
- Trinh tiết còn nguyên vẹn: Cụm từ này là một hình ảnh ẩn dụ, dùng "vầng trăng chưa khuyết" để chỉ sự trong trắng, nguyên vẹn của người con gái, cụ thể là trinh tiết chưa bị mất đi.
Ví dụ sử dụng
- Danh ngữ:
- Trong quan niệm xưa, người ta thường ví von "vầng trăng chưa khuyết" để nói về sự trong trắng của thiếu nữ. (Trong quan niệm xưa, người ta thường dùng hình ảnh "vầng trăng chưa khuyết" để nói về sự trong trắng của thiếu nữ.)
- Câu thơ "vầng trăng chưa khuyết" gợi lên vẻ đẹp thuần khiết và nguyên sơ. (Câu thơ "vầng trăng chưa khuyết" gợi lên vẻ đẹp thuần khiết và nguyên sơ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Ẩn dụ trong văn chương: Cụm từ này chủ yếu xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển hoặc cách nói văn vẻ để chỉ sự trinh trắng một cách tế nhị và đầy chất thơ.
- Hình ảnh "vầng trăng chưa khuyết" là một ẩn dụ đẹp trong thơ ca dân tộc. (Hình ảnh "vầng trăng chưa khuyết" là một ẩn dụ đẹp trong thơ ca dân tộc.)
Biến thể và từ gần giống
- Trăng tròn: Chỉ mặt trăng khi đầy đặn, tròn trịa. Đây là hình ảnh gốc tạo nên ý nghĩa so sánh cho cụm từ "vầng trăng chưa khuyết".
- Trinh nguyên: Tính từ chỉ trạng thái nguyên vẹn, chưa bị xâm phạm.
- Đồng trinh: Danh từ/Tính từ chỉ người con gái còn giữ được trinh tiết.
Từ đồng nghĩa
- Trinh bạch: Sự trong trắng, nguyên vẹn (thường dùng trong văn chương).
- Tiết trinh: Trinh tiết (cách nói trang trọng, cổ).
Lưu ý sử dụng
- Đây là một cụm từ mang tính văn chương, ẩn dụ cao, chủ yếu dùng trong ngữ cảnh văn học, thơ ca hoặc lối nói trang trọng, tế nhị. Nó ít khi được dùng trong giao tiếp thông thường hàng ngày.
- Cụm từ phản ánh quan niệm xưa, có thể không còn phù hợp hoặc ít được nhắc đến trong xã hội hiện đại với những quan điểm tiến bộ hơn về giá trị con người.
- trinh tiết còn nguyên vẹn