vị thân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chỉ quan tâm đến bản thân mình: "Vị thân" dùng để chỉ thái độ hoặc hành động chỉ lo cho lợi ích của chính mình, không quan tâm đến người khác. Đây là một từ Hán Việt, trong đó "vị" có nghĩa là "vì", "thân" có nghĩa là "bản thân".
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Lối sống vị thân của hắn khiến mọi người xa lánh. (Lối sống chỉ biết đến bản thân của hắn khiến mọi người xa lánh.)
- Trong hoạn nạn, không nên có tư tưởng vị thân. (Trong lúc khó khăn, không nên có suy nghĩ chỉ lo cho bản thân mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chủ nghĩa vị thân": Học thuyết hoặc lối sống đề cao việc theo đuổi lợi ích cá nhân.
- Chủ nghĩa vị thân cực đoan có thể phá vỡ sự gắn kết cộng đồng. (Chủ nghĩa vì bản thân cực đoan có thể phá vỡ sự gắn kết cộng đồng.)
Biến thể và từ gần giống
Ích kỷ (tính từ): Chỉ biết đến lợi ích của mình, không quan tâm đến người khác. Đây là từ thuần Việt có nghĩa tương đương với "vị thân".
- Tính ích kỷ là một điểm xấu trong tính cách. (Tính chỉ biết đến mình là một điểm xấu trong tính cách.)
Tự kỷ (tính từ): (Nghĩa gốc) Tự yêu bản thân mình, tự đề cao mình. (Lưu ý: Từ này hiện đại thường dùng với nghĩa khác, chỉ chứng bệnh tâm lý).
- Con người ấy sống với thái độ tự kỷ, xem mình là trung tâm. (Con người ấy sống với thái độ tự yêu bản thân, xem mình là trung tâm.)
Từ đồng nghĩa
- Vị kỷ: (Từ Hán Việt) Cùng nghĩa với "vị thân", chỉ sự ích kỷ, chỉ lo cho mình.
- Tư lợi: (Động từ/Tính từ) Hành động hoặc tính cách nhằm mưu cầu lợi ích riêng cho cá nhân.
Từ trái nghĩa
- Vị tha: (Tính từ) Vì người khác, hy sinh lợi ích bản thân vì cộng đồng.
- Lòng vị tha là đức tính đáng quý. (Lòng vì người khác là đức tính đáng quý.)
- Vô tư: (Tính từ) Không tính toán, không vì lợi ích cá nhân.
- vì mình, cũng như tiếng ích kỷ