vọc

vọc

Trẻ con thích vọc nước ở vũng sau cơn mưa.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Sờ mó, nghịch ngợm bằng tay hoặc chân một cách không mục đích rõ ràng: "vọc" chỉ hành động dùng tay hoặc chân khuấy động, di chuyển, hoặc chơi đùa với một vật đó, thường nước, cát, bùn, đất, hoặc các vật nhỏ, một cách tùy tiện, thích thú, đôi khi gây lộn xộn.
    • Hành động của động vật dùng chân hoặc mõm để bới, đào, hoặc làm tung lên: "vọc" cũng được dùng để mô tả cách động vật như , chuột, chó dùng chân hoặc mõm để khuấy động hoặc tìm kiếm thức ăn.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghịch ngợm):
    • Trẻ em thích vọc nước để giải trí. (Trẻ em thích dùng tay khuấy nước chơi đùa với nước.)
    • Đừng vọc bùn, sẽ làm quần áo bẩn đấy. (Đừng sờ mó nghịch bùn, nếu không quần áo sẽ bị bẩn.)
  • Động từ (hành động của động vật):
    • vọc đất tìm giun. ( dùng chân bới đất để tìm giun ăn.)
    • Chuột vọc rơm làm tổ. (Chuột dùng chân mõm để khuấy động rơm, tạo nơi ở.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vọc nước": nghịch nước bằng tay hoặc chân, thường trò chơi của trẻ.

    • Mùa , bọn trẻ thường vọc nướcao. (Vào mùa , trẻ em thường dùng tay khuấy nước chơiao.)
  • "vọc phá": hành động nghịch ngợm gây hỏng hóc hoặc lộn xộn.

    • Đừng vọc phá đồ đạc trong nhà. (Đừng nghịch ngợm làm hỏng đồ đạc trong nhà.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghịch (động từ): chơi đùa, thường không nghiêm túcgần nghĩa với "vọc" nhưng rộng hơn.

    • Trẻ con thường nghịch ngợm. (Trẻ em hay chơi đùa, không nghe lời.)
  • Bới (động từ): dùng tay hoặc công cụ để đào, tìm kiếmgiống với "vọc" khi nói về động vật.

    • bới đất tìm mồi. ( dùng chân đào đất để tìm thức ăn.)
Từ đồng nghĩa
  • Sờ mó: dùng tay chạm vào hoặc di chuyển vật đó một cách tùy tiện.
  • Khuấy: làm cho chất lỏng hoặc vật rời chuyển động, thường bằng tay hoặc dụng cụ.
  • Đào bới: dùng tay hoặc chân để tìm kiếm hoặc làm tung lên (thường dùng cho động vật).
Thành ngữ liên quan
  • Vắng chủ nhà, vọc niêu cơm: khi không người giám sát, kẻ khác sẽ lợi dụng làm việc xấu hoặc gây rối.

    • Khi sếp đi vắng, nhân viên thường lười biếng, đúng vắng chủ nhà, vọc niêu cơm. (Khi người quản lý không mặt, nhân viên dễ dãi làm việc không nghiêm túc.)
  • Hoài hồng ngâm cho chuột vọc: von việc lãng phí thứ quý giá cho kẻ không xứng đáng.

    • Đưa sách hay cho đứa trẻ không biết quý trọng, khác nào hoài hồng ngâm cho chuột vọc. (Tặng sách quý cho người không biết trân trọng, thật uổng phí.)