xái

xái

Người hút thuốc gõ nhẹ ống điếu để làm rơi xái.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Cặn, chất còn lại sau khi hút thuốc phiện hoặc thuốc lào: "xái" chỉ phần còn sót lại trong nõ điếu hoặc trong tẩu, thường màu đen, dính chứa chất ma túy đã qua sử dụng một phần.
    • Thuốc phiện đã chế biến sẵn để hút: Trong ngữ cảnh hút thuốc phiện, "xái" cũng có thể chỉ lượng thuốc phiện đã được nung chảy chuẩn bị để hút.
  2. Tính từ (hiếm, lóng):

    • kỹ, nhếch nhác: Dùng để mô tả đồ vật hoặc người có vẻ ngoài tồi tàn, mòn, nhưng nghĩa này ít phổ biến thường xuất hiện trong khẩu ngữ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Sau khi hút xong, ông ta gạt xái ra khỏi nõ điếu. (Phần cặn thuốc phiện còn lại được loại bỏ khỏi tẩu.)
    • Cảnh sát tìm thấy một cục xái nhỏ trong túi áo của hắn. (Một mẩu thuốc phiện đã qua sử dụng được phát hiện.)
  • Tính từ (lóng):

    • Cái áo này trông xái quá, chắc phải vứt đi. (Chiếc áo có vẻ kỹ, nhếch nhác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "xái thuốc": chỉ chung phần cặn bã của thuốc phiện hoặc thuốc lào.

    • Xái thuốc thường được tái chế để hút lại. (Phần cặn này có thể được dùng lại, nguy hiểm.)
  • "hút xái": hành động hút phần cặn còn lại, thường cách tiết kiệm của người nghiện.

    • Những người nghiện nặng thường hút xái để kéo dài cơn. (Họ tận dụng phần cặn để duy trì tác dụng.)
Biến thể từ gần giống
  • Xái thuốc (danh từ): cụm từ chỉ cụ thể phần cặn thuốc phiện.

    • Xái thuốc có thể gây ngộ độc nếu hút quá nhiều. (Phần cặn này chứa tạp chất độc hại.)
  • Cặn (danh từ): phần lắng đọng, của chất lỏng hoặc chất rắnnghĩa rộng hơn "xái".

    • Cặn cà phêđáy cốc. ( cà phê còn lại.)
Từ đồng nghĩa
  • : phần còn lại sau khi chiết xuất hoặc sử dụng.
    • trầu, chè. (Phần thải bỏ sau khi nhai hoặc uống.)
  • Cặn bã: chất bẩn, chất thải còn sót lạithường mang nghĩa tiêu cực.
    • Cặn bã xã hội. (Những phần tử xấu trong xã hội.)
Thành ngữ liên quan
  • Hút xái: hành động tận dụng phần cặn, thường ám chỉ sự lười biếng hoặc tiết kiệm quá mức.
    • Làm việc cũng chỉ hút xái, chẳng chịu đầu . (Làm việc qua loa, không tinh thần cầu tiến.)