xơ xác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trơ trụi, không còn lá, trông tiêu điều, thưa thớt: Dùng để miêu tả cảnh vật, cây cối bị rụng hết lá, trông hoang tàn, thiếu sức sống.
- Nghèo nàn, túng thiếu, không còn của cải gì: Dùng để miêu tả hoàn cảnh gia đình, cuộc sống khó khăn, thiếu thốn đến mức cùng cực.
Ví dụ sử dụng
Miêu tả cảnh vật:
- Sau trận bão, khu vườn trở nên xơ xác.
- Những cành cây xơ xác in hình trên nền trời mùa đông.
Miêu tả hoàn cảnh, cuộc sống:
- Sau trận dịch, gia đình họ trở nên xơ xác.
- Chiếc áo anh mặc đã cũ và xơ xác.
Các cách sử dụng nâng cao
"nghèo xơ xác": cụm từ nhấn mạnh sự nghèo khó, túng thiếu đến mức cùng cực.
- Cả đời ông ấy sống trong cảnh nghèo xơ xác.
"xác xơ": một biến thể từ gần nghĩa, thường dùng để nhấn mạnh sự tiêu điều, tàn tạ.
- Cánh đồng sau hạn hán trông thật xác xơ.
Biến thể và từ gần giống
- Tiêu điều (tt): cảnh vật hoang vắng, ảm đạm, thiếu sức sống.
- Thưa thớt (tt): ít và phân bố rải rác, không sum suê.
- Bần cùng (tt): nghèo khổ đến mức tột cùng.
- Túng thiếu (tt): thiếu thốn về tiền bạc, vật chất.
Từ đồng nghĩa
- Trơ trụi: trống trải, không có gì che phủ.
- Khánh kiệt: hết sạch tiền của, tài sản.
- Tàn tạ: héo úa, suy yếu dần (thường cho cây cối, sức khỏe).
Từ trái nghĩa
- Sum suê: (cây cối) có nhiều cành lá xum xuê, tươi tốt.
- Trù phú: giàu có, sung túc về của cải.
- Đầy đủ: có đầy đủ mọi thứ cần thiết, không thiếu thốn.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Xơ xác như ma đói: ví von cảnh nghèo khổ, thiếu thốn đến mức thảm hại.
- Sau trận lũ, cả làng trông xơ xác như ma đói.
- tt 1. Trơ trụi không còn lá: Cây cối xơ xác 2. Không còn của cải gì: Gia đình xơ xác.