xao lãng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Không tập trung, không chú ý đầy đủ vào việc đang làm hoặc việc cần làm: "xao lãng" chỉ trạng thái tinh thần bị phân tán, không còn chuyên tâm vào một nhiệm vụ, mục tiêu hoặc trách nhiệm chính.
- Lơ là, bỏ bê (một phần): "xao lãng" cũng có thể hàm ý việc không thực hiện đầy đủ hoặc không quan tâm đúng mức đến một việc gì đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Tiếng ồn bên ngoài khiến tôi bị xao lãng trong lúc học bài. (Âm thanh bên ngoài khiến tôi không tập trung được vào việc học.)
- Anh ấy đã xao lãng việc chăm sóc vườn tược vì quá bận rộn với công việc. (Anh ấy đã lơ là việc chăm sóc khu vườn vì quá bận với công việc.)
- Đừng để bị xao lãng bởi những chuyện nhỏ nhặt. (Đừng để bị phân tâm bởi những việc không quan trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Làm cho xao lãng": gây ra sự phân tâm, làm mất tập trung.
- Mục tiêu của đối thủ là làm cho chúng ta xao lãng khỏi vấn đề chính. (Mục đích của đối phương là khiến chúng ta mất tập trung khỏi vấn đề cốt lõi.)
"Sự xao lãng" (danh từ hóa): trạng thái không tập trung.
- Sự xao lãng trong công việc có thể dẫn đến nhiều sai sót. (Việc thiếu tập trung khi làm việc có thể gây ra nhiều lỗi.)
Biến thể và từ gần giống
Sao nhãng: Đây là dạng từ phổ biến hơn và có nghĩa tương đương, thường dùng để chỉ việc lơ là, bỏ bê trách nhiệm.
- Cậu học trò ấy đã sao nhãng việc học hành. (Cậu học sinh đó đã lơ là việc học.)
Xao xuyến (tính từ): chỉ cảm xúc bồn chồn, không yên, khác nghĩa với "xao lãng".
- Lãng quên (động từ): quên đi, không còn nhớ đến, mức độ thường sâu hơn "xao lãng".
Từ đồng nghĩa
- Lơ là: không chú ý, không quan tâm đúng mức.
- Bỏ bê: không chăm sóc, không thực hiện (trách nhiệm).
- Phân tâm: không tập trung tư tưởng vào một việc.
Từ trái nghĩa
- Tập trung: dồn sự chú ý vào một điểm.
- Chuyên tâm: dốc hết tâm trí vào một việc.
- Chú ý: để ý, quan tâm đến.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
Xao lãng tinh thần: trạng thái tinh thần không ổn định, dễ bị chi phối.
- Những lo lắng về gia đình gây ra sự xao lãng tinh thần cho anh ấy tại nơi làm việc. (Những nỗi lo gia đình khiến tinh thần anh ấy tại công sở bị phân tán.)
Xao lãng mục tiêu: không còn tập trung theo đuổi mục tiêu ban đầu.
- Chúng ta không được xao lãng mục tiêu chính của dự án này. (Chúng ta không được để mất tập trung vào mục tiêu chính của dự án.)
- x. sao nhãng.