yến tiệc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tiệc chiêu đãi lớn, thịnh soạn: "Yến tiệc" chỉ một bữa tiệc được tổ chức quy mô, trang trọng với nhiều món ăn ngon và thức uống hảo hạng để thết đãi khách.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cung điện tổ chức yến tiệc mừng quốc khánh. (Cung điện tổ chức bữa tiệc lớn mừng ngày quốc khánh.)
- Gia đình ông ấy thường đãi yến tiệc vào dịp cuối năm. (Gia đình ông ấy thường thết tiệc lớn vào dịp cuối năm.)
- Khách mời đều hài lòng với yến tiệc do công ty chiêu đãi. (Tất cả khách mời đều hài lòng với bữa tiệc lớn do công ty thết đãi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Mở yến tiệc": tổ chức một bữa tiệc lớn.
- Họ mở yến tiệc để kỷ niệm ngày cưới vàng. (Họ tổ chức tiệc lớn để kỷ niệm ngày cưới vàng.)
"Dự yến tiệc": tham dự một bữa tiệc lớn.
- Ông được mời dự yến tiệc của nguyên thủ quốc gia. (Ông được mời tham dự bữa tiệc lớn của nguyên thủ quốc gia.)
Biến thể và từ gần giống
- Yến (danh từ): thường dùng trong các từ ghép Hán Việt chỉ bữa tiệc (như "yến tiệc", "yến hội"), ít khi dùng độc lập với nghĩa này trong tiếng Việt hiện đại.
- Tiệc (danh từ): bữa tiệc nói chung, có thể nhỏ hoặc lớn, ít trang trọng hơn "yến tiệc".
- Tiệc sinh nhật (bữa tiệc sinh nhật), tiệc cưới (bữa tiệc cưới).
Từ đồng nghĩa
- Đại tiệc: bữa tiệc lớn (đồng nghĩa gần nhất).
- Thịnh tiệc: bữa tiệc thịnh soạn.
- Tiệc lớn: cách nói thông thường, ít trang trọng hơn.
Từ trái nghĩa
- Tiệc nhỏ: bữa tiệc quy mô nhỏ, ít người tham dự.
- Bữa cơm thân mật: bữa ăn giản dị, gần gũi trong phạm vi gia đình hoặc bạn bè thân thiết.
Lưu ý sử dụng
- Phong cách: Từ "yến tiệc" mang sắc thái trang trọng, cổ kính, thường dùng trong văn viết, các thông báo chính thức hoặc các bối cảnh lịch sự, quy mô.
- Kết hợp từ: Từ này thường đi với các động từ như "tổ chức", "mở", "chiêu đãi", "thết đãi", "dự".
- dt. Tiệc chiêu đãi lớn: tổ chức yến tiệc được mời dự yến tiệc.