yết
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nêu, dán, treo nội dung cần công bố ở nơi công cộng để mọi người biết: Hành động công khai thông tin, thường bằng văn bản viết hoặc in, tại một địa điểm dễ thấy.
- (Cũ) Yết kiến: Hành động vào chầu, gặp mặt (thường là bậc vua chúa, người có địa vị cao) một cách trang trọng.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Nghĩa 1):
- Nhà trường yết danh sách học sinh giỏi ở bảng tin.
- Thông báo về lịch nghỉ Tết đã được yết ở cổng cơ quan.
Động từ (Nghĩa 2 - Cũ):
- Các quan trong triều vào cung yết vua.
- Sứ giả nước ngoài đến yết kiến hoàng đế.
Các cách sử dụng nâng cao
"Yết bảng": Dán bảng thông báo.
- Kết quả kỳ thi sẽ được yết bảng vào sáng mai.
"Yết thị": (Từ cũ) Bản cáo thị, thông báo được dán công khai.
- Trên đường làng có dán một tờ yết thị của quan huyện.
Biến thể và từ liên quan
- Yết kiến (động từ): Vào chầu, gặp mặt một cách cung kính, trang trọng (thường dùng trong bối cảnh lịch sử, nghi lễ).
- Yết hầu (danh từ, giải phẫu): Chỉ phần họng, cổ họng (nghĩa này ít phổ biến và thường dùng trong văn chương hoặc y học cổ).
- Công bố (động từ): Làm cho mọi người biết một cách chính thức.
- Niêm yết (động từ): Dán thông báo, bảng hiệu lên một cách công khai (thường dùng trong hành chính, thương mại).
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Công bố, thông báo, dán thông cáo, treo bảng.
- Nghĩa 2 (cũ): Chầu, bái kiến, ra mắt.
Các cụm từ liên quan
- Yết giáo: (Từ cũ, ít dùng) Trình bày, giảng giải (thường về giáo lý).
- Yết cáo: (Từ cũ) Báo cáo, trình báo.
Lưu ý
- Trong tiếng Việt hiện đại, "yết" với nghĩa thứ nhất (dán thông báo) vẫn được sử dụng, đặc biệt trong các văn bản hành chính, cổng thông tin. Tuy nhiên, nó mang sắc thái trang trọng, cổ điển hơn so với các từ như "dán", "thông báo".
- Nghĩa thứ hai (yết kiến) hầu như chỉ còn xuất hiện trong văn học, phim ảnh, hoặc khi nói về lịch sử, nghi lễ cổ.
- 1 đg. Nêu nội dung cần công bố, thông báo ở nơi công cộng cho mọi người biết. Yết danh sách thí sinh. Yết bảng.
- 2 đg. (cũ). Yết kiến. Vào triều yết vua.