ệnh

ệnh

Lá cây mùa thu chuyển sang màu vàng ệnh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vàng nhợt nhạt, vàng úa, không tươi: Màu vàng thiếu sức sống, không rực rỡ, thường gợi cảm giác không khỏe mạnh, héo tàn. Từ này thường dùng để miêu tả màu da hoặc màu sắc của vật thể bị phai, úa.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • cây mùa thu chuyển sang màu vàng ệnh. ( cây mùa thu chuyển sang màu vàng úa.)
    • Sau trận ốm, nước da ấy trông vàng ệnh. (Sau trận ốm, nước da ấy trông vàng nhợt.)
    • Tấm áo đã phai màu thành một thứ vàng ệnh. (Tấm áo đã phai màu thành một thứ vàng úa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ệnh" thường đi kèm với từ "vàng": Từ "ệnh" rất hiếm khi đứng độc lập. Trong hầu hết các trường hợp sử dụng, kết hợp với từ "vàng" để tạo thành tính từ ghép "vàng ệnh", diễn tả một sắc vàng cụ thể.
    • Màu sơn trên tường đã bạc thếch, vàng ệnh. (Màu sơn trên tường đã phai nhạt, vàng úa.)
Biến thể từ gần giống
  • Vàng vọt (tính từ): Vàng một cách thiếu sức sống, xanh xao (thường dùng cho da mặt). sắc thái nghĩa tương tự nhưng nhấn mạnh vào sự yếu ớt, thiếu máu.

    • Gương mặt anh ta vàng vọt mệt mỏi. (Gương mặt anh ta vàng vọt mệt mỏi.)
  • Vàng úa (tính từ): Vàng héo, tàn tạ (thường dùng cho cây, hoa cỏ). Nhấn mạnh vào trạng thái sắp tàn lụi.

    • Những cánh hoa rơi xuống đất, vàng úa. (Những cánh hoa rơi xuống đất, vàng héo.)
Từ đồng nghĩa
  • Vàng nhạt: vàng màu nhẹ, không đậm.
  • Vàng bệch: vàng một cách xanh xao, thiếu sinh khí (thường cho da).
Từ trái nghĩa
  • Vàng rực: vàng sáng chói, rực rỡ.
  • Vàng tươi: vàng tươi sáng, đầy sức sống.
  • Hồng hào: (đối với da) màu hồng tươi, khỏe mạnh.
Lưu ý sử dụng
  • Tính từ ghép: "ệnh" gần như luôn luôn xuất hiện trong cụm "vàng ệnh". Đây một từ ít phổ biến, mang sắc thái biểu cảm cao, thường dùng trong văn chương hoặc miêu tả để gợi hình ảnh tiêu điều, thiếu sức sống.
  • Phạm vi sử dụng: Chủ yếu dùng để miêu tả ngoại hình (da mặt) hoặc trạng thái của sự vật ( cây, đồ vật ).