kệnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Phồng lên và gây cảm giác vướng víu, cồng kềnh: Dùng để miêu tả trạng thái của một vật bị phình ra, căng lên do chứa quá nhiều thứ bên trong, khiến nó trở nên to và khó xử lý.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cái túi nhét đầy quần áo trông rất kệnh. (Cái túi nhét đầy quần áo trông rất phồng và cồng kềnh.)
- Bao gạo ấy đựng quá nhiều nên bị kệnh ra, khó khiêng lắm. (Bao gạo ấy đựng quá nhiều nên bị phồng ra, rất khó khiêng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "kềnh kệnh": (từ láy, ý giảm nhẹ hơn so với "kệnh") cũng chỉ sự phồng lên, căng ra gây khó chịu.
- Hạt bụi bay vào làm mí mắt anh ấy hơi kềnh kệnh. (Hạt bụi bay vào làm mí mắt anh ấy hơi phồng lên.)
Biến thể và từ gần giống
- Kềnh kệnh (tính từ, từ láy): Có nghĩa tương tự nhưng mức độ nhẹ hơn, thường dùng để tả sự khó chịu nhẹ do sưng, phồng.
- Cồng kềnh (tính từ): Chỉ sự to lớn, vướng víu, khó di chuyển hoặc sắp xếp.
- Phình (động từ): Phồng to ra, căng ra.
Từ đồng nghĩa
- Phồng: Căng tròn lên.
- Căng: Giãn ra, đầy ắp.
- Ọp ẹp (trong một số ngữ cảnh): Xiêu vẹo, không cân đối do chứa đầy.
Từ trái nghĩa
- Xẹp: Trở nên nhỏ, dẹt lại.
- Gọn: Ngăn nắp, không chiếm nhiều chỗ.
- Xẹp lép: Trạng thái không còn căng, phồng.
- t. Phồng lên và vướng víu: Túi chất đầy đồ vật, trông kệnh lên.