ác tà

Học thuật
Thân thiện
ác tà

Mặt trời đỏ rực lặn dần ở phía chân trời vào lúc ác tà.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lúc mặt trời sắp lặn, xế chiều: Chỉ khoảng thời gian cuối ngày, khi ánh mặt trời đang tắt dần sắp khuất hẳn sau đường chân trời. Từ này mang sắc thái văn chương, cổ điển.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Trải bao thỏ lặn ác tà." (Truyện Kiều) (Đã trải qua bao nhiêu lần mặt trăng lặn, mặt trời xế.)
    • Ác tà buông dần những tia nắng yếu ớt cuối ngày. (Mặt trời xế chiều buông dần những tia nắng yếu ớt cuối ngày.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ác tà" thường được sử dụng trong thơ ca, văn học cổ điển để tả cảnh gợi tâm trạng. không phải từ ngữ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại.
    • Bóng ác tà đổ dài trên lối nhỏ. (Bóng mặt trời xế chiều đổ dài trên lối nhỏ.)
Biến thể từ gần giống
  • Hoàng hôn (danh từ): Thời điểm mặt trời lặn, trời sắp tối. Đây từ phổ biến hiện đại hơn.
  • Xế chiều (danh từ): Buổi chiều muộn. Từ này ít tính chất văn chương hơn "ác tà" nhưng vẫn trang trọng.
  • Tà dương (danh từ): Ánh mặt trời lúc xế chiều. Cũng từ Hán Việt mang tính văn chương.
Từ đồng nghĩa
  • Hoàng hôn: Thời gian chiều .
  • Xế chiều: Buổi chiều muộn.
  • Chiều : Chiều muộn, trời sắp tối.
Lưu ý
  • "Ác tà" một từ Hán Việt cổ, chủ yếu xuất hiện trong các tác phẩm văn học kinh điển như . Người học cần phân biệt với từ "ác" (hung dữ, xấu xa) trong tiếng Việt hiện đại. Trong từ "ác tà", "ác" có nghĩamặt trời (theo nghĩa Hán Việt cổ), không mang nghĩa xấu.
ác tà

Mặt trời đỏ rực lặn dần ở phía chân trời vào lúc ác tà.

  1. dt. Xế chiều, lúc mặt trời sắp lặn: Trải bao thỏ lặn ác tà (Truyện Kiều).