ăn giỗ

Học thuật
Thân thiện
ăn giỗ

Ông tôi đi ăn giỗ ở xóm trên.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Dự lễ ăn uống trong ngày kỵ (ngày giỗ) của một người đã qua đời: "Ăn giỗ" hành động tham dự buổi lễ tưởng niệm dùng bữa cùng gia đình, họ hàng vào dịp cúng giỗ tổ tiên, người thân đã mất.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cả gia đình tôi sẽ về quê ăn giỗ ông nội vào cuối tuần này.
    • Hàng năm, vào ngày giỗ cụ, con cháu tụ họp đông đủ để ăn giỗ.
    • Ông tôi đi ăn giỗxóm trên.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mời ăn giỗ": hành động mời người khác đến dự lễ giỗ dùng bữa.
    • Nhà ấy mời ăn giỗ rất đông họ hàng.
  • "Đi ăn giỗ": chỉ việc đến tham dự một buổi lễ giỗnơi khác (nhà họ hàng, làng xóm).
    • Chiều nay bố mẹ tôi đi ăn giỗnhà bác.
Biến thể từ gần giống
  • Giỗ (danh từ): ngày kỵ, ngày cúng tưởng niệm người đã mất.
    • Ngày mai giỗ ngoại tôi.
  • Cúng giỗ (động từ): làm lễ cúng trong ngày giỗ.
    • Gia đình tôi chuẩn bị mâm cơm để cúng giỗ ông bà.
Từ đồng nghĩa
  • Dự giỗ: tham dự lễ giỗ (nghĩa tương tự, nhấn mạnh vào việc mặt).
  • Ăn cơm giỗ: cách nói nhấn mạnh vào bữa ăn trong ngày giỗ.
Các cụm từ liên quan
  • Làm giỗ: tổ chức lễ cúng giỗ.
    • Năm nay ai sẽ làm giỗ cho cụ?
  • Giỗ chạp: chỉ chung các dịp lễ giỗ trong năm.
    • Mùa này mùa giỗ chạp, nhà nào cũng bận rộn.
Thành ngữ liên quan
  • "Giỗ đầu, giỗ hết": thành ngữ nói về các mốc thời gian quan trọng trong việc cúng giỗ (giỗ đầu giỗ một năm sau khi mất, giỗ hết giỗ hai năm).
  • "Ăn giỗ, nằm mả": thành ngữ ám chỉ việc tham dự các nghi lễ liên quan đến người đã khuất (giỗ) việc canh mộ (mả), thể hiện phong tục, đạo hiếu.
ăn giỗ

Ông tôi đi ăn giỗ ở xóm trên.

  1. đgt. Dự lễ ăn uống trong ngày kị một người đã qua đời: Ông tôi đi ăn giỗxóm trên.