Được mùa mua gấm mua vóc, mất mùa đong thóc đong gạo
Direct English translation
In a good harvest, buy brocade and silk; in a bad harvest, measure out paddy and rice.
Equivalent English version
Cut your coat according to your cloth
Giải thích tiếng Việt
Nói kinh nghiệm liệu theo thời cuộc và nhu cầu thực tế mà xoay xở làm ăn: khi được mùa thì người ta có điều kiện sắm đồ đẹp, khi mất mùa thì cái cần kíp là lương thực. Cách nói này nhấn mạnh phía người mua và nhu cầu tiêu dùng hơn là hành vi buôn bán trực tiếp.
English explanation
This refers to adjusting one’s dealings to real conditions and people’s needs: in prosperous times, people buy fine cloth, while in hard times, grain and rice matter most. In this variant, the wording emphasizes consumption and immediate necessity rather than trade itself.
Variants
- Được mùa bán vải bán vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo
- Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo
- Được mùa bán vải bán vóc, mất mùa bán thóc bán gạo
- Được mùa buôn lụa buôn vóc, mất mùa buôn thóc buôn gạo
- Được mùa buôn vải buôn vóc, hết mùa buôn thóc buôn gạo
- Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn choé buôn khoai
- Được mùa buôn vải buôn vóc, mất mùa buôn thóc
- Được mùa mua gấm mua vóc, mất mùa đong thóc đong ngô