đánh bạc

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tham gia vào các trò chơi sử dụng tiền, tài sản để đặt cược, với mục đích kiếm lời hoặc giải trí, nhưng thường mang tính chất may rủi có thể dẫn đến mất mát. Hành động này thường bị pháp luật nhiều quốc gia hạn chế hoặc cấm.
    • Một hành vi được coi mạo hiểm, thiếu suy tính kỹ lưỡng, dựa vào vận may. (Nghĩa mở rộng, ẩn dụ).
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta đã sa vào con đường đánh bạc thua sạch tài sản.
    • Hành vi đánh bạc trái phép đã bị công an phát hiện xử lý.
    • Đầu vào dự án đó không khác gì đánh bạc với tương lai của công ty. (dùng theo nghĩa ẩn dụ).
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đánh bạc ăn gian": chỉ hành vi gian lận, dùng thủ đoạn để thắng trong cờ bạc.
    • Tụi bị phát hiện đánh bạc ăn gian bị đuổi ra khỏi sòng.
  • "Đánh bạc đổi đời": quan niệm (thường sai lầm) rằng cờ bạc có thể giúp thay đổi số phận, trở nên giàu có nhanh chóng.
    • Hắn nuôi ảo tưởng đánh bạc đổi đời nên càng lao sâu vào.
Biến thể từ gần giống
  • Cờ bạc (danh từ): chỉ chung các hoạt động, trò chơi đánh bạc.
    • Tệ nạn cờ bạc gây ra nhiều hệ lụy cho xã hội.
  • Sát phạt (động từ): từ , chỉ việc đánh bạc.
  • Đỏ đen (danh từ): cách gọi khác của cờ bạc, ám chỉ tính chất thắng thua.
    • Anh ta chìm đắm trong thế giới đỏ đen.
Từ đồng nghĩa
  • cược: thường dùng cho các hình thức đặt cược tổ chức hơn (thể thao, đua ngựa...), nhưng bản chất vẫn đánh bạc.
  • Đặt cược: hành động cụ thể của việc đưa tiền ra để dự đoán kết quả.
Từ trái nghĩa
  • Làm ăn chân chính: kiếm sống bằng lao động, công sức thật sự.
  • Đầu tính toán: hành động dựa trên phân tích, kế hoạch rõ ràng, khác với tính may rủi của đánh bạc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cờ bạc bác thằng bần": ý nói cờ bạc sẽ dẫn đến sự nghèo khó, khánh kiệt.
  • "Được ăn cả, ngã về không": diễn tả đặc tính thắng ăn lớn, thua mất trắng của hành vi đánh bạc, thường dùng để chỉ sự mạo hiểm.