đãi ngộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đối xử, cư xử với ai đó theo một cách nhất định, thường là tốt đẹp hoặc theo một chế độ, chính sách đã quy định. Từ này nhấn mạnh đến cách thức và thái độ trong việc đối đãi với người khác, đặc biệt là trong các mối quan hệ có tính chất xã hội, tổ chức.
- Cho hưởng các quyền lợi, chế độ đối đãi tương xứng với sự đóng góp hoặc vị trí. Nghĩa này thường được dùng trong bối cảnh công việc, tổ chức, nói về chính sách đối với người lao động, người có công.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Công ty có chính sách đãi ngộ nhân viên rất tốt, bao gồm lương thưởng hấp dẫn và nhiều phúc lợi. (Cách công ty đối xử và cho nhân viên hưởng các quyền lợi.)
- Nhà nước luôn quan tâm đãi ngộ xứng đáng đối với các gia đình liệt sĩ. (Cách nhà nước đối xử và ban cho các quyền lợi.)
- Ông ấy đãi ngộ bạn bè rất tử tế và nồng hậu. (Cách ông ấy đối xử với bạn bè.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chế độ đãi ngộ": Cụm danh từ chỉ toàn bộ các chính sách, quyền lợi về lương, thưởng, phúc lợi mà một tổ chức dành cho người lao động.
- Chế độ đãi ngộ cạnh tranh là yếu tố then chốt để thu hút nhân tài.
- "Đãi ngộ xứng đáng / thỏa đáng": Cách đối xử và ban cho quyền lợi một cách công bằng, tương xứng với công sức, đóng góp.
- Người lao động cần được đãi ngộ thỏa đáng cho những nỗ lực của họ.
Biến thể và từ gần giống
- Đối đãi (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ cách cư xử, đối xử với nhau. "Đãi ngộ" thường mang tính trang trọng và thiên về khía cạnh chính sách, quyền lợi hơn.
- Đãi (động từ): Có nhiều nghĩa, một trong số đó là "tiếp đón, thết đãi" (ví dụ: , ), khác với "đãi ngộ" là cách đối xử chung.
Từ đồng nghĩa
- Đối xử: Cách cư xử, đối đãi với ai đó.
- Ưu đãi: Dành cho sự đối xử tốt hơn, ưu tiên hơn (thường là về vật chất, chính sách).
Từ trái nghĩa
- Đối xử tệ bạc / bạc đãi: Đối xử một cách tồi tệ, không ra gì.
- Bóc lột: Chiếm đoạt thành quả lao động của người khác một cách bất công.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây": Thành ngữ này thể hiện tinh thần biết ơn và sự đền đáp, đãi ngộ xứng đáng đối với người có công. Việc đãi ngộ thương binh, liệt sĩ là một biểu hiện của đạo lý này.
- đg. Cho hưởng các quyền lợi theo chế độ, tương xứng với sự đóng góp. Chính sách đãi ngộ đối với thương binh. Đãi ngộ thích đáng.