đô hội

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơi đông đúc, phồn thịnh, trung tâm lớn của một khu vực: Chỉ một khu vực, thường thành phố hoặc đô thị, mật độ dân cư cao, hoạt động kinh tế, thương mại văn hóa sôi động, náo nhiệt.
    • Nơi tập trung của sự phồn hoa, giàu có nhộn nhịp: Thường mang sắc thái chỉ sự xa hoa, tiện nghi nhịp sống nhanh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nội Thành phố Hồ Chí Minh những đô hội lớn nhất của Việt Nam.
    • Ánh đèn neon rực rỡ đặc trưng của cuộc sống nơi đô hội.
    • Anh ấy rời quê nhà yên tĩnh để lập nghiệp tại chốn đô hội.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chốn đô hội": Cụm từ thường dùng để chỉ nơi thành thị phồn hoa, đối lập với làng quê yên bình.

    • Chàng trai quê mùa lần đầu bước chân vào chốn đô hội đầy lạ lẫm.
  • "Phồn hoa đô hội": Cụm từ cố định, nhấn mạnh sự thịnh vượng, xa hoa nhộn nhịp của đô thị.

    • Cuộc sống phồn hoa đô hội sức hút mãnh liệt với giới trẻ.
Biến thể từ gần giống
  • Đô thị (danh từ): Thành phố, thị xã; khái niệm rộng hơn, có thể không nhất thiết mang sắc thái "phồn hoa, nhộn nhịp" mạnh như "đô hội".
  • Thành phố (danh từ): Chỉ một khu vực đô thị quy mô lớn, trung tâm hành chính, kinh tế.
  • Phồn hoa (tính từ): Chỉ sự thịnh vượng, xa hoa, náo nhiệt; thường đi kèm với "đô hội".
Từ đồng nghĩa
  • Đô thành: Từ Hán Việt, cùng nghĩa chỉ kinh đô, thành phố lớn.
  • Thị thành: Chỉ chung thành thị, đô thị.
  • Chốn phồn hoa: Nơi xa hoa, nhộn nhịp.
Từ trái nghĩa
  • Thôn quê: Nông thôn, làng quê.
  • Đồng nội: Đồng ruộng, vùng nông thôn yên tĩnh.
  • Chốn bình yên: Nơi yên tĩnh, thanh bình.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Phồn hoa đô hội": Như đã giải thíchtrên, cụm từ rất phổ biến.
  • "Dâu biển đô hội": Thành ngữ chỉ sự thay đổi lớn, cảnh vật biến đổi hoàn toàn (dâu biển) ngay tại nơi thành thị phồn hoa, ý nói thời thế đổi thay.
  • "Mê hoặc bởi chốn đô hội": Bị cuốn hút, say mê bởi lối sống vẻ hào nhoáng nơi thành thị.

Khám phá thêm

Các từ liên quan

đô hội
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là những đô hội lớn nhất của Việt Nam.