đông đảo

Học thuật
Thân thiện
đông đảo

Một đám đông đảo tụ tập tại quảng trường để xem biểu diễn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • số lượng người rất lớn thường thuộc nhiều thành phần, tầng lớp khác nhau: Từ này nhấn mạnh sự đông người trên quy mô lớn, tạo thành một tập thể, lực lượng hoặc nhóm số lượng đáng kể.
    • Đông sự tập trung, quy tụ: Chỉ sự hiện diện của nhiều người tại một địa điểm hoặc tham gia vào một sự kiện, hoạt động chung.
dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đông đảo" thường đi kèm với các danh từ chỉ tập thể: như "quần chúng", "nhân dân", "quảng đại quần chúng", "công chúng", "bạn đọc", "khán giả", "lực lượng", "tầng lớp". Từ này mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc các thông báo chính thức.
    • Sự kiện sự tham dự của đông đảo các nhà khoa học trong ngoài nước.
  • Diễn tả sự đồng thuận hoặc ủng hộ trên diện rộng: Khi nói "đông đảo" thường ngụ ý về một sự đồng tình, hưởng ứng từ số đông.
    • Chủ trương đó được đông đảo cán bộ, đảng viên tán thành.
Biến thể từ gần giống
  • Đông đúc (tính từ): Cũng chỉ sự đông người, nhưng thường nhấn mạnh vào mật độ dày đặc, chật chội tại một không gian cụ thể ( dụ: phố đông đúc, chợ đông đúc). "Đông đảo" thiên về số lượng lớn thành phần đa dạng hơn mật độ.
  • Nhiều (tính từ): Chỉ số lượng lớn nói chung, có thể dùng cho người vật. "Đông đảo" chuyên dùng cho số lượng người mang tính chất tập thể, quy mô hơn.
  • Đông người (cụm tính từ): Cách nói thông thường, ít trang trọng hơn "đông đảo".
Từ đồng nghĩa
  • Đông người: nhiều người.
  • Nhiều người: Số lượng người lớn.
  • Quy mô lớn: phạm vi, số lượng lớn.
Từ trái nghĩa
  • Thưa thớt: Ít phân tán.
  • Lẻ tẻ: Rất ít rải rác.
  • Hiếm hoi: Rất ít, khó thấy.
Các cụm từ liên quan
  • Đông đảo quần chúng: Tập thể nhân dân đông đảo.
  • Lực lượng đông đảo: Một nhóm, tập thể số lượng thành viên lớn.
  • Sự ủng hộ đông đảo: Sự đồng tình, ủng hộ từ số đông mọi người.
Lưu ý sử dụng
  • "Đông đảo" một tính từ thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa ( dụ: ). Trong một số trường hợp, có thể đứng sau động từ "" ( dụ: ).
  • Từ này không dùng để miêu tả đồ vật hoặc sự vật vô tri. Không nói "đông đảo sách vở" nói "nhiều sách vở".
  • Sắc thái: Mang tính chất trang trọng, khái quát, thường dùng trong văn bản hành chính, báo chí, chính luận hơn trong giao tiếp hàng ngày.
đông đảo

Một đám đông đảo tụ tập tại quảng trường để xem biểu diễn.

  1. tt. Đông người thuộc nhiều tầng lớp khác nhau: Đông đảo quần chúng tham gia lực lượng đông đảo.