đạo mạo

đạo mạo

Ông ấy có vẻ ngoài đạo mạo và đáng kính.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Có vẻ nghiêm trang, đứng đắn, chững chạc một cách tự nhiên (thường nói về người lớn tuổi, học thức hoặc địa vị): Từ này dùng để miêu tả dáng vẻ bên ngoài phong thái toát lên sự đáng kính, trang trọng.
    • Có vẻ nghiêm nghị, cứng nhắc, quá mức trang trọng (mang sắc thái hơi chê): Trong một số ngữ cảnh, từ này có thể hàm ý chỉ sự gia trưởng, cứng nhắc hoặc quá mức hình thức.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy ăn mặc rất đạo mạo khi đi dự tiệc. (Ông ấy ăn mặc rất nghiêm trang, chỉnh tề khi đi dự tiệc.)
    • Cụ già có vẻ ngoài đạo mạo, hiền từ. (Cụ già có vẻ ngoài nghiêm trang, đáng kính hiền từ.)
    • Anh ta cố tỏ ra đạo mạo trước mặt sếp, nhưng trông rất gượng gạo. (Anh ta cố gắng tỏ ra nghiêm trang, chững chạc trước mặt sếp, nhưng trông rất gượng ép, không tự nhiên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với sắc thái mỉa mai, châm biếm: Khi nói một người "đạo mạo" với ý mỉa mai, thường để chỉ họ quá cứng nhắc, hình thức hoặc tỏ vẻ ta đây.
    • Lão ấy lúc nào cũng ra vẻ đạo mạo lắm, nói chuyện toàn dùng từ Hán Việt. (Ông ta lúc nào cũng tỏ vẻ nghiêm trang, học thức lắm, nói chuyện toàn dùng từ Hán Việt [mang ý chê bai sự màu mè, không tự nhiên].)
Biến thể từ gần giống
  • Đứng đắn (tính từ): Nghiêm túc, chỉnh tề (thường dùng với nghĩa tích cực, ít mang sắc thái chê hơn "đạo mạo").
  • Chững chạc (tính từ): Tỏ ra trưởng thành, nghiêm trang (thường dùng cho người trẻ tuổi phong thái trưởng thành).
  • Nghiêm trang (tính từ): Trang nghiêm, nghiêm túc (nghĩa rộng hơn, có thể dùng cho cả người không khí, sự việc).
  • Trịnh trọng (tính từ): Rất nghiêm trang, tỏ ra quan trọng hóa vấn đề (có thể mang nghĩa tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
  • Trang nghiêm: Có vẻ nghiêm trang, tôn kính.
  • Nghiêm nghị: Nghiêm trang có vẻ uy nghi.
  • Chỉnh tề: Gọn gàng, ngay ngắn (về trang phục, tác phong).
Từ trái nghĩa
  • Xuề xòa: Dễ dãi, không câu nệ hình thức.
  • Bộp chộp: Hấp tấp, thiếu chín chắn.
  • Tự nhiên: Thoải mái, không gò bó, hình thức.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "đạo mạo" thường dùng để miêu tả phong thái, dáng vẻ bên ngoài của một người, đặc biệt nam giới lớn tuổi hoặc địa vị.
  • Nghĩa của từ có thể thay đổi tùy ngữ cảnh giọng điệu. có thể mang nghĩa khen (đáng kính, chững chạc) hoặc chê (cứng nhắc, màu mè, giả tạo). Cần căn cứ vào ngữ cảnh để hiểu chính xác sắc thái biểu cảm.