đối nội

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • (Thuộc về) đường lối, chủ trương, chính sách áp dụng trong phạm vi quốc gia: Dùng để chỉ các vấn đề, chính sách liên quan đến nội bộ của một quốc gia, đối lập với các vấn đề đối ngoại.
    • Mang tính nội bộ (trong chính trị): Thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, hành chính để phân biệt giữa công việc bên trong bên ngoài đất nước.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chính phủ đang tập trung vào các vấn đề đối nội như phát triển kinh tế ổn định xã hội.
    • Đường lối đối nội của nhà nước luôn hướng tới sự phát triển bền vững.
    • Bộ trưởng phụ trách các công tác đối nội đã bài phát biểu quan trọng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chính sách đối nội": Cụm từ cố định chỉ toàn bộ các chủ trương, biện pháp của một chính phủ nhằm giải quyết các vấn đề trong nước.

    • Chính sách đối nội mới đã nhận được sự ủng hộ rộng rãi.
  • "Ổn định đối nội": Chỉ tình hình chính trị, xã hội bên trong một quốc giatrạng thái ổn định, không xáo trộn lớn.

    • Ổn định đối nội nền tảng để phát triển kinh tế.
Biến thể từ liên quan
  • Đối ngoại (tính từ): Trái nghĩa, chỉ các vấn đề, chính sách liên quan đến quan hệ với nước ngoài.

    • Bộ Ngoại giao đảm nhiệm công tác đối ngoại.
  • Nội trị (danh từ): Công việc cai trị, quản lý bên trong đất nước.

  • Nội chính (danh từ): Chính sách, công việc chính trị trong nước (thường dùng trong lịch sử hoặc văn chương).
Từ đồng nghĩa
  • Nội bộ (tính từ): Thuộc về bên trong một tổ chức, quốc gia.
  • Trong nước (cụm danh từ/tính từ): Thuộc phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Cụm từ cố định liên quan
  • Công tác đối nội: Chỉ các hoạt động, nhiệm vụ liên quan đến quản lý, điều hành các vấn đề trong nước.

    • Công tác đối nội được tiến hành song song với công tác đối ngoại.
  • Tình hình đối nội: Tình hình chung về chính trị, kinh tế, xã hội bên trong đất nước.

    • Tình hình đối nội năm nay nhiều chuyển biến tích cực.
  1. đgt. Đường lối, chủ trương, chính sách mang tính quốc gia) đối với trong nước: đường lối đối nội.