đua đòi

Học thuật
Thân thiện
đua đòi

Một số bạn trẻ đua đòi theo mốt quần áo đắt tiền.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bắt chước nhau trong những việc không hay, không tốt, thường để tỏ ra hơn người: Hành động cố gắng làm theo người khác trong những việc tiêu cực như ăn chơi, tiêu xài, để thể hiện mình bằng hoặc hơn người, không xét đến khả năng thực tế của bản thân.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Thanh niên không nên đua đòi theo những thói tật xấu.
    • chỉ biết đua đòi ăn diện với bạn , chẳng chịu học hành.
    • Gia đình không khá giả, đừng đua đòi mua xe xịn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đua đòi" thường mang sắc thái phê phán, chê trách, chỉ sự bắt chước một cách mù quáng thiếu suy nghĩ.
    • Lối sống đua đòi sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy khôn lường.
  • Có thể dùng để chỉ một xu hướng, trào lưu tiêu cực trong xã hội.
    • Cần ngăn chặn tệ nạn đua đòi hưởng thụ trong giới trẻ.
Biến thể từ gần giống
  • Đua (động từ): Tranh giành, thi thố với nhau để giành phần hơn.
    • Đua xe, đua tài.
  • Bắt chước (động từ): Làm theo cách của người khác. (Từ này trung tính hơn, có thể dùng cho cả việc tốt lẫn xấu).
    • Bắt chước người lớn làm việc.
  • Chạy theo (cụm động từ): Theo đuổi một cách mù quáng.
    • Chạy theo mốt, chạy theo vật chất.
Từ đồng nghĩa
  • Bắt chước (trong ngữ cảnh tiêu cực).
  • Chạy đua (theo nghĩa xấu).
  • Học đòi (thường dùng với nghĩa xấu).
Từ trái nghĩa
  • Sống giản dị.
  • Biết mình biết ta.
  • Tự chủ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ăn không ngồi rồi sinh nông nổi / Đua đòi ăn diện bời rời hết tiền": Câu nói dân gian phê phán thói đua đòi, hưởng thụ dẫn đến khánh kiệt.
  • "Chưa giàu đã đua đòi, chưa khôn đã nói láo": Chê trách những người chưa đã vội khoe mẽ, học thói xấu.
đua đòi

Một số bạn trẻ đua đòi theo mốt quần áo đắt tiền.

  1. đgt. Bắt chước nhau làm việc chẳng hay ho : Đua đòi ăn mặc xa hoa.