ộn ện
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nặng nề, chậm chạp trong dáng đi: Dùng để miêu tả dáng điệu, cử chỉ của một người (thường là phụ nữ mang thai gần đến ngày sinh) trông có vẻ nặng nề, ì ạch, khó khăn khi di chuyển.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Người có mang gần đến tháng đẻ, đi ộn ện. (Người mang thai gần đến tháng sinh, đi lại nặng nề, chậm chạp.)
- Bà ấy bước từng bước ộn ện vì cái bụng đã quá to. (Bà ấy bước từng bước nặng nề vì cái bụng đã quá to.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ này chủ yếu được dùng trong văn nói hoặc văn miêu tả, mang tính hình tượng cao để khắc họa sự vất vả, nặng nhọc trong dáng đi.
- Thường đi kèm với các động từ chỉ hoạt động di chuyển như "đi", "bước", "lê bước".
Biến thể và từ gần giống
- Ộm ệp (tính từ): Cũng có nghĩa nặng nề, chậm chạp, thường dùng cho dáng vẻ bên ngoài.
- Lù đù (tính từ): Chậm chạp, không nhanh nhẹn.
- Ì ạch (tính từ): Di chuyển một cách nặng nề, khó khăn.
Từ đồng nghĩa
- Nặng nề: Có trọng lượng lớn, gây khó khăn khi di chuyển.
- Chậm chạp: Cử động hoặc tiến triển với tốc độ thấp.
- Lề mề: Chậm chạp, không nhanh nhẹn, dây dưa.
Từ trái nghĩa
- Nhanh nhẹn: Cử động nhanh, linh hoạt.
- Nhẹ nhàng: Thanh thoát, không có vẻ nặng nề.
- Linh hoạt: Có khả năng di chuyển hoặc thích ứng dễ dàng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "ộn ện" là một từ thuần Việt, mang sắc thái biểu cảm rõ rệt. Nó thường được dùng để miêu tả một cách sinh động và có phần thương cảm đối với người phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối.
- Đây không phải là từ dùng trong ngữ cảnh trang trọng mà thiên về văn nói và văn miêu tả.
- Nặng nề, chậm chạp trong dáng đi: Người có mang gần đến tháng đẻ, đi ộn ện.