ớm

Học thuật
Thân thiện
ớm

Rau trồng dưới bóng cây lớn bị ớm và có lá màu vàng nhạt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trạng thái cây cối không phát triển tốt, còi cọc, yếu ớt do thiếu ánh sáng mặt trời: Từ này mô tả hiện tượng thực vật bị suy yếu, xanh xao không nhận đủ ánh nắng để quang hợp.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Rau trồng dưới giàn mướp bị ớm. (Rau trồngdưới giàn mướp bị còi cọc thiếu nắng.)
    • Cây cảnh để trong phòng tối lâu ngày trông rất ớm. (Cây cảnh để trong phòng tối lâu ngày trông rất yếu ớt không xanh tốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ớm người" (ít dùng): Có thể dùng để von chỉ trạng thái con người ốm yếu, xanh xao, thiếu sức sống, giống như cây thiếu nắng.
    • Sau trận ốm, anh ấy trông ớm người hẳn đi. (Sau trận ốm, anh ấy trông xanh xao, yếu ớt hẳn đi.)
Biến thể từ gần giống
  • Cớm: Một biến thể phương ngữ hoặc cách nói khác của "ớm", cùng chỉ tình trạng cây cối thiếu nắng.
  • Còi cọc (tính từ): Chỉ sự phát triển kém, thấp , gầy yếu (có thể do nhiều nguyên nhân, không chỉ thiếu ánh sáng).
  • Yếu ớt (tính từ): Chỉ trạng thái thiếu sức mạnh, sức sống, có thể dùng cho cả người cây cối.
Từ đồng nghĩa
  • Héo hon: (thường dùng cho cây) trạng thái úa tàn, thiếu sức sống.
  • Lụi tàn: (dùng cho cây) đang tàn lụi, suy yếu dần.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ớm" chủ yếu được dùng trong ngữ cảnh nông nghiệp, trồng trọt hoặc khi miêu tả thực vật.
  • Đây một từ thuần Việt, được sử dụng phổ biến trong khẩu ngữ. Trong văn viết trang trọng, người ta có thể thay thế bằng các từ như "còi cọc do thiếu sáng" để diễn đạt rõ ràng hơn.
  • Nghĩa gốc phổ biến nhất của từ này luôn gắn với nguyên nhân thiếu ánh sáng mặt trời.
ớm

Rau trồng dưới bóng cây lớn bị ớm và có lá màu vàng nhạt.

  1. t. Nói cây cối không mọc được tốt thiếu ánh nắng: Rau trồng dưới giàn mướp bị ớm.