A-la
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên gọi của Đấng Tối cao, Đấng Sáng tạo duy nhất trong đạo Hồi (Hồi giáo): "A-la" là cách phiên âm tiếng Việt của từ "Allah" trong tiếng Ả Rập, dùng để chỉ Thượng đế, Đấng Toàn năng, Đấng Duy nhất và là Đấng Sáng tạo ra vạn vật theo giáo lý Hồi giáo.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Tín đồ Hồi giáo tin rằng A-la là Đấng Tối cao duy nhất.
- Mọi lời cầu nguyện trong đạo Hồi đều hướng về A-la.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Danh A-la": Cụm từ thể hiện sự tôn kính, tán dương và tôn vinh Đấng Tối cao.
- Người tín đồ luôn niệm "Danh A-la" trước mỗi việc làm.
- "Theo ý A-la" / "Nếu A-la muốn" (Insha'Allah): Cụm từ thường dùng để diễn đạt sự phó thác cho ý muốn của Thượng đế, hoặc hy vọng một điều gì đó sẽ xảy ra nếu được Ngài cho phép.
- Chúng tôi sẽ gặp lại nhau vào tuần sau, nếu A-la muốn.
Biến thể và từ gần giống
- Allah: Cách viết gốc theo ngôn ngữ Ả Rập, được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới.
- Thượng đế (God): Từ có nghĩa tương đương trong các ngôn ngữ khác, nhưng trong ngữ cảnh Hồi giáo, "A-la" (Allah) là tên gọi riêng và duy nhất.
Từ đồng nghĩa
- Đấng Tạo hóa: Đấng sáng tạo ra muôn loài.
- Đấng Toàn năng: Đấng có quyền năng tuyệt đối.
- Thượng đế: Vị thần tối cao (lưu ý: đây là từ chung, trong khi "A-la" là tên riêng trong Hồi giáo).
Lưu ý về cách dùng
- "A-la" là một danh từ riêng, luôn được viết hoa để thể hiện sự tôn kính.
- Từ này chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh tôn giáo, đặc biệt là khi nói về Hồi giáo. Trong các tài liệu, văn bản chính thức về Hồi giáo tại Việt Nam, từ "A-la" thường được dùng thay cho "Allah".
- Không sử dụng từ này một cách tùy tiện hoặc thiếu tôn trọng.
- dt. Vị thánh có khả năng sáng tạo ra tất cả, theo quan niệm đạo Hồi