Cẩm Bình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một đơn vị hành chính cấp huyện cũ: "Cẩm Bình" là tên một huyện cũ thuộc tỉnh Hải Dương, được thành lập từ việc hợp nhất hai huyện Cẩm Giàng và Bình Giang. Đơn vị này tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
- Tên các đơn vị hành chính cấp xã: "Cẩm Bình" cũng là tên gọi của một số xã thuộc các huyện, thị xã khác nhau ở Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Cẩm Bình cũ có diện tích 214,43 km².
- Nhiều người cao tuổi ở Hải Dương vẫn nhớ đến địa danh huyện Cẩm Bình.
- Xã Cẩm Bình thuộc thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn bản hành chính, lịch sử địa phương: Từ "Cẩm Bình" thường xuất hiện trong các văn bản, tài liệu liên quan đến lịch sử hình thành và thay đổi địa giới hành chính.
- Sự phân chia lại địa giới hành chính năm 1997 đã tách huyện Cẩm Bình thành hai huyện độc lập.
Biến thể và từ liên quan
- Cẩm Giàng: Tên huyện, là một phần hợp thành nên huyện Cẩm Bình cũ.
- Bình Giang: Tên huyện, là một phần hợp thành nên huyện Cẩm Bình cũ.
- Cẩm Phả: Thị xã thuộc tỉnh Quảng Ninh, có xã Cẩm Bình.
- Cẩm Thuỷ: Huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, có xã Cẩm Bình.
- Cẩm Xuyên: Huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh, có xã Cẩm Bình.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Địa danh hành chính cũ: Có thể dùng cụm từ này để giải thích chung về "Cẩm Bình" trong ngữ cảnh lịch sử.
- Tên xã: Dùng để chỉ ý nghĩa phổ biến khác của "Cẩm Bình" hiện nay.
Lưu ý sử dụng
- Phân biệt ngữ cảnh: Cần xác định rõ ngữ cảnh khi sử dụng để tránh nhầm lẫn giữa tên huyện cũ ở Hải Dương và tên các xã ở các tỉnh khác.
- Tính lịch sử: Khi nhắc đến "huyện Cẩm Bình", cần hiểu đó là một đơn vị hành chính trong quá khứ (1977-1997), không còn tồn tại ở hiện tại.
- (huyện) Huyện thuộc tỉnh Hải Dương. Thành lập từ 11-3-1977 do hợp nhất hai huyện Cẩm Giàng và Bình Giang. Diện tích 214,43km2. Dân số 218.062 (1993). Từ 17-2-1997 chia thành hai huyện cũ (x. Bình Giang; x. Cẩm Giàng)
- (xã) tên gọi các xã thuộc tx. Cẩm Phả (Quảng Ninh), h. Cẩm Thuỷ (Thanh Hoá), h. Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh)