Chi Lăng

Học thuật
Thân thiện
Chi Lăng

Chi Lăng là một huyện miền núi với nhiều cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Một huyện miền núi: "Chi Lăng" tên một huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam, nằmphía nam của tỉnh.
    • Tên một địa danh lịch sử: "Chi Lăng" còn tên gọi một cửa ải, một địa danh nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, gắn liền với nhiều chiến thắng quân sự chống ngoại xâm.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (Địa danh):
    • Huyện Chi Lăng diện tích tự nhiên 748,5 km².
    • Chi Lăng một địa danh lịch sử quan trọng, nơi ghi dấu chiến thắng của quân dân Đại Việt trước quân xâm lược phương Bắc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ải Chi Lăng": Cụm từ chỉ cụ thể vị trí cửa ải lịch sử thuộc địa phận huyện Chi Lăng.

    • Ải Chi Lăng từng phòng tuyến chiến lược quan trọng bậc nhấtvùng biên cương phía Bắc.
  • "Chiến thắng Chi Lăng": Cụm từ chỉ sự kiện lịch sử quân sự diễn ra tại địa danh này.

    • Chiến thắng Chi Lăng năm 1427 đã góp phần quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống quân Minh.
Biến thể từ liên quan
  • Thị trấn Chi Lăng: Một thị trấn thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

    • Thị trấn Chi Lăng một trong hai trung tâm hành chính của huyện.
  • Đèo Chi Lăng (Đèo Sài Hồ): Tên gọi khác của đèo Sài Hồ, một đèo núi quan trọng trên Quốc lộ 1A chạy qua địa phận huyện.

    • Đèo Chi Lăng (cao 360m) một đèo núi hiểm trở trên tuyến đường huyết mạch Bắc - Nam.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh địa danh)
  • Huyện Chi Lăng: Cách gọi đầy đủ, chính thức.
  • Vùng Chi Lăng: Cách gọi chỉ khu vực địa .
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Chi Lăng, Xương Giang": Thường đi đôi với nhau trong sử sách, chỉ hai địa danh gắn liền với chiến thắng chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn.

    • Trận đánhChi Lăng, Xương Giang đã làm nên một Bạch Đằng trên cạn.
  • "Bia Chi Lăng": Chỉ các bia đá, đài tưởng niệm được dựng lên tại khu vực này để ghi công ghi nhớ sự kiện lịch sử.

    • Bia Chi Lăng một di tích lịch sử cấp quốc gia.
Chi Lăng

Chi Lăng là một huyện miền núi với nhiều cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ.

  1. (huyện) Huyện miền núiphía nam tỉnh Lạng Sơn. Diện tích 748,5km2. Số dân 86.000 (1997), gồm các dân tộc: Nùng (48,8%), Tày, Kinh, Dao. Địa hình đồi núi thấp. Núi đá rừng chiếm 83,3% diện tích. Quốc lộ 1A chạy qua đèo Sài Hồ (cao 360m), đường sắt Nội-Lạng Sơn chạy qua. Tên gọi từ đời , huyện gồm 2 thị trấn: Chi Lăng, Đồng Mỏ huyện lị, 19
  2. (thị trấn) tên gọi các thị trấn thuộc h. Chi Lăng (Lạng Sơn), h. Tịnh Biên (An Giang)
  3. () tên gọi các thuộc h. Chi Lăng, h. Tràng Định (Lạng Sơn), h. Quế (Bắc Ninh)