Kỷ Tín
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một vị tướng thời Hán Sở tranh hùng: Kỷ Tín là một vị tướng trung thành phò tá Hán Cao Tổ Lưu Bang.
- Biểu tượng của lòng trung thành và sự hy sinh: Hành động giả làm chủ để cứu chúa của Kỷ Tín đã trở thành một điển tích, biểu tượng cho sự trung nghĩa, dám xả thân vì đại nghĩa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sự trung thành của Kỷ Tín được sử sách lưu truyền.
- Câu chuyện về Kỷ Tín giả làm Hán Vương là một giai thoại nổi tiếng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lòng trung thành như Kỷ Tín": Thành ngữ dùng để ca ngợi lòng trung thành tuyệt đối, sẵn sàng hy sinh tính mạng vì chủ, vì nghĩa lớn.
- Vị tướng ấy có lòng trung thành như Kỷ Tín, không bao giờ phản bội.
- "Làm Kỷ Tín": Cụm từ ẩn dụ chỉ việc hy sinh thân mình, đánh lừa đối phương để bảo vệ người khác hoặc hoàn thành nhiệm vụ.
- Trong tình thế nguy cấp, anh ta đã tình nguyện làm Kỷ Tín để đồng đội rút lui an toàn.
Biến thể và từ gần giống
- Kỷ Tín giả xa vương: Cụm từ cố định nhắc lại điển tích chính của nhân vật này.
- Hành động "Kỷ Tín giả xa vương" là một kế nghi binh kinh điển.
Từ đồng nghĩa
- Trung thần: Bề tôi trung thành (nghĩa rộng, Kỷ Tín là một điển hình cụ thể).
- Nghĩa sĩ: Người có khí tiết, trọng nghĩa khí (có thể dùng để ví von).
Thành ngữ liên quan
- "Kỷ Tín đại nghĩa": Nhấn mạnh đạo nghĩa lớn lao trong hành động của Kỷ Tín.
- Câu chuyện Kỷ Tín đại nghĩa được lưu truyền ngàn đời.
- "Thay chúa chịu nạn": Hành động tương tự như Kỷ Tín, chịu tai họa thay cho người lãnh đạo hoặc cấp trên.
- Anh ấy có hành động thay chúa chịu nạn đáng khâm phục.
- Tướng của Hán Cao Tổ Lưu Bang, lúc Cao Tổ bị Hạng Vũ vây đánh rất nguy cấp, Kỷ Tín bèn giả làm Hán Cao Tổ ra hàng để đánh lừa Hạng Vũ, nhân thế mà Cao Tổ thoát nạn. Sau Kỷ Tín bị Hạng Vũ thiêu chết