Miệng bồ tát, bụng dao găm
Direct English translation
A Bodhisattva mouth, a dagger belly.
Equivalent English version
A honey tongue, a heart of gall
Giải thích tiếng Việt
Chỉ hạng người ngoài miệng nói năng hiền lành, nhân đức như bồ tát nhưng trong bụng lại hiểm độc, hại người như dao găm. Câu này dùng để phê phán sự giả dối, đạo đức giả và lòng dạ nham hiểm.
English explanation
Refers to someone who speaks with saintly kindness but harbors a vicious, harmful nature inside. It is used to condemn hypocrisy, deceit, and concealed malice.