Môn-Khơme

Học thuật
Thân thiện
Môn-Khơme

Một nhà ngôn ngữ học đang nghiên cứu bản đồ phân bố ngôn ngữ Môn-Khơme.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Một ngữ hệ (họ ngôn ngữ): "Môn-Khơme" tên gọi của một ngữ hệ lớn, một trong những ngữ hệ chính ở khu vực Đông Nam Á. Ngữ hệ này bao gồm nhiều ngôn ngữ khác nhau được sử dụng bởi các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam một số quốc gia lân cận.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Tiếng Khơme một ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Môn-Khơme.
    • Các nhà ngôn ngữ học nghiên cứu về sự đa dạng của ngữ hệ Môn-Khơme.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thuật ngữ học thuật: Trong ngôn ngữ học nhân chủng học, "Môn-Khơme" thường được dùng như một thuật ngữ phân loại khoa học để chỉ họ ngôn ngữ này các đặc trưng văn hóa - ngôn ngữ liên quan.
    • Bài nghiên cứu so sánh cú pháp giữa các ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Môn-Khơme.
Biến thể từ gần giống
  • Austroasiatic (Ngữ hệ Nam Á): Đây tên gọi quốc tế, phạm vi rộng hơn, trong đó ngữ hệ Môn-Khơme một nhánh chính.
  • Ngữ hệ: Một khái niệm rộng hơn, chỉ một nhóm các ngôn ngữ chung nguồn gốc.
Từ đồng nghĩa
  • Ngữ hệ Nam Á (nghĩa rộng): Cách gọi khác dựa trên tên quốc tế.
  • Họ ngôn ngữ Môn-Khơme: Cách diễn đạt nhấn mạnh mối quan hệ họ hàng giữa các ngôn ngữ.
Thông tin bổ sung
  • Phân bố: Các ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Môn-Khơme tại Việt Nam chủ yếu được sử dụng bởi các dân tộc thiểu số sinh sốngkhu vực Trường Sơn - Tây Nguyên một số vùng phía Nam.
  • dụ về các ngôn ngữ thành viên: Như trong ngữ cảnh tham khảo, ngữ hệ này bao gồm nhiều ngôn ngữ như Ba Na, Khơme, -ho, -đăng, M'Nông, v.v. Mỗi ngôn ngữ này của một dân tộc cụ thể.
Môn-Khơme

Một nhà ngôn ngữ học đang nghiên cứu bản đồ phân bố ngôn ngữ Môn-Khơme.

  1. Ngữ hệ trong đó các ngôn ngữ Ba Na, Brâu, Chơ-ro, Co, -ho, -tu, Giẻ-triêng, Hrê, Kháng, Khơme, Khơ-mú, Mạ, Mảng, M'Nông, ơ-đu, -măm, -ôi, Xinh-mun, -đăng, Xtiêng được sử dụng bởi các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam (x. Mục các ngôn ngữ này)