Xa thư

Học thuật
Thân thiện
Xa thư

Xa thư là sự thống nhất về cỡ bánh xe và lối chữ viết trên khắp thiên hạ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự thống nhất thiên hạ về một mối, một triều đại: "Xa thư" một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ cảnh thái bình, thống nhất, nơi mọi quy tắc, phép tắc trong xã hội đều được áp dụng một cách đồng bộ hài hòa dưới một chính quyền. Từ này thường được dùng trong văn chương cổ điển để ca ngợi thời kỳ trị vì tốt đẹp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Khắp xa gần ơn nhờ đức đội/ Đều thu về một mối xa thư." (Trích "Tứ thời khúc vịnh" - Ý nói khắp nơi đều được hưởng ơn đức, đều quy về cảnh thống nhất, thái bình.)
    • Thời đại đó được sử sách ca tụng một thời kỳ "xa thư" hiếm . (Thời đại đó được sử sách ca ngợi một thời kỳ thống nhất thịnh trị hiếm .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Xa đồng quỹ, thư đồng văn": Đây cụm từ gốc trong sách "Trung Dung" giải thích ý nghĩa của "xa thư": xe cộ cùng một cỡ bánh (quỹ), chữ viết cùng một lối (văn). Cụm này tượng trưng cho sự thống nhất về quy chuẩn văn hóa.
    • "Kim thiên hạ xe đồng quỹ, thư đồng văn, hành đồng luân." (Nay trong thiên hạ, xe cùng một cỡ bánh, chữ cùng một lối viết, đi đường cùng một thứ tự.)
Biến thể từ liên quan
  • Thái bình (danh từ): Cảnh yên ổn, không chiến tranh, loạn lạc. Đây một khái niệm gần nghĩa với kết quả của thời kỳ "xa thư".
  • Thống nhất (động từ/tính từ): Làm cho thành một khối thống nhất, không chia rẽ. Đây ý chính trong khái niệm "xa thư".
  • Đồng quỹ (cụm từ): Cùng một cỡ bánh xe, biểu tượng cho sự thống nhất về quy chuẩn kỹ thuật hoặc pháp luật.
  • Đồng văn (cụm từ): Cùng một lối chữ viết, biểu tượng cho sự thống nhất về văn hóa, giáo dục.
Từ đồng nghĩa
  • Cửu hợp: Chín mối liên kết, chỉ sự thống nhất thiên hạ (thường dùng trong văn chương cổ).
  • Nhất thống: Một mối thống nhất (chỉ sự thống nhất về chính quyền, lãnh thổ).
Lưu ý về từ nguyên
  • Xa (車): nghĩa gốc "xe cộ".
  • Thư (書): nghĩa gốc "chữ viết, sách vở".
  • Xa thư (車書): một từ ghép Hán Việt, nghĩa đen "xe chữ", nhưng nghĩa bóng cách dùng phổ biến chỉ sự thống nhất về chế độ, quy phạm văn hóa dưới một triều đại, dẫn đến cảnh thái bình. Từ này mang tính điển cố, ước lệ, thường chỉ xuất hiện trong văn chương, sử sách cổ điển hoặc các bài viết mang phong cách trang trọng, cổ kính.
Xa thư

Xa thư là sự thống nhất về cỡ bánh xe và lối chữ viết trên khắp thiên hạ.

  1. Xa: xe cộ. Thư: Chữ viết. Chỉ sự thống nhất thiên hạ về một mối, một triều đại
  2. Trung Dung: "Kim thiên hạ xe đồng quỹ, thư đồng văn, hành đồng luân" (Nay thiên hạ đi xe cùng một cỡ bánh, sách viết cùng một lối chữ, đi đường cùng theo một thứ tự)
  3. Lời chú nói: Quỹ cỡ bánh xe, luân thứ tự trước sau phải trái, văn lối chữ viết. Ba cái giống nhau đó nói sự thống nhất thiên hạ
  4. Tứ thời khúc vịnh:
  5. Khắp xa gần ơn nhờ đức đội
  6. Đều thu về một mối xa thư

Từ gần giống

Từ chứa "Xa thư"