an nghỉ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (cũ):
- Nghỉ ngơi trong sự yên bình, thanh thản: Chỉ trạng thái nghỉ ngơi, dừng lại mọi hoạt động một cách an yên, thường dùng với sắc thái trang trọng.
- Chỉ sự qua đời, sự yên nghỉ vĩnh viễn: Cách nói trang trọng, nhẹ nhàng để chỉ cái chết, sự ra đi và tìm thấy nơi yên nghỉ cuối cùng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau một ngày lao động vất vả, ông cụ tìm một góc vườn để an nghỉ. (Sau một ngày lao động vất vả, ông cụ tìm một góc vườn để nghỉ ngơi trong yên bình.)
- Người du kích anh hùng ấy mãi mãi an nghỉ trong nghĩa trang liệt sĩ. (Người du kích anh hùng ấy mãi mãi yên nghỉ trong nghĩa trang liệt sĩ.)
- Cầu cho linh hồn ông được an nghỉ. (Cầu cho linh hồn ông được yên nghỉ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nơi an nghỉ cuối cùng": Cụm danh từ chỉ nơi chôn cất, phần mộ, nơi yên nghỉ vĩnh hằng của người đã khuất.
- Núi rừng Tây Nguyên trở thành nơi an nghỉ cuối cùng của nhiều liệt sĩ. (Núi rừng Tây Nguyên trở thành nơi yên nghỉ vĩnh hằng của nhiều liệt sĩ.)
Biến thể và từ gần giống
- Yên nghỉ: Từ đồng nghĩa, có cách dùng và sắc thái ý nghĩa tương tự "an nghỉ", được dùng phổ biến hơn trong hiện tại.
- An giấc: Nghỉ ngơi, chìm vào giấc ngủ (thường dùng cho người còn sống).
- An táng: Lễ chôn cất, đưa người đã khuất vào nơi an nghỉ.
Từ đồng nghĩa
- Yên nghỉ: Nghỉ ngơi trong yên bình.
- Yên giấc ngàn thu: Cách nói văn chương chỉ sự qua đời.
- Qua đời: Chết (từ trung tính).
- Từ trần: Qua đời (từ trang trọng).
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: Từ "an nghỉ" mang sắc thái trang trọng, nhẹ nhàng và thường dùng trong văn cảnh buồn, tưởng niệm hoặc văn chương. Trong giao tiếp thông thường hiện nay, từ "yên nghỉ" được dùng phổ biến hơn.
- Ngữ cảnh: Thường dùng khi nói về người đã khuất, hoặc ẩn dụ cho sự nghỉ ngơi hoàn toàn, dứt khoát.
- (cũ). x. yên nghỉ.