bãi bỏ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bỏ đi, không thi hành nữa: Hành động chấm dứt hiệu lực, hủy bỏ một quy định, luật lệ, điều ước hoặc một sự sắp đặt chính thức nào đó.
- Tuyên bố là vô hiệu: Hành động chính thức tuyên bố một văn bản, thỏa thuận hoặc quyết định trước đây không còn giá trị.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính phủ quyết định bãi bỏ quy định cũ về giấy phép kinh doanh.
- Hội đồng thành phố đã bãi bỏ lệnh giới nghiêm sau khi tình hình ổn định.
- Hai nước cùng thống nhất bãi bỏ hiệp ước không còn phù hợp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bãi bỏ một cách triệt để": hủy bỏ hoàn toàn, không để lại dấu vết hay khả năng khôi phục.
- Cần bãi bỏ một cách triệt để những tập tục lạc hậu.
- "bãi bỏ bằng một văn bản chính thức": việc hủy bỏ được thực hiện thông qua một quyết định hoặc thông báo có tính pháp lý.
- Điều lệ mới bãi bỏ bằng một văn bản chính thức tất cả các quy định trái ngược trước đó.
Biến thể và từ gần giống
- Bãi (động từ): có nghĩa rộng hơn, chỉ việc bỏ, thôi không làm nữa (ví dụ: bãi công, bãi khóa).
- Bãi miễn (động từ): cách nói cũ, đồng nghĩa với "bãi bỏ", thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng.
- Hủy bỏ (động từ): từ gần nghĩa, nhấn mạnh vào việc làm mất hiệu lực, xóa bỏ.
Từ đồng nghĩa
- Hủy bỏ: làm cho mất hiệu lực, không còn giá trị.
- Bãi miễn (từ cổ, trang trọng): bỏ đi, miễn cho khỏi phải thi hành.
- Thủ tiêu: làm cho mất đi, thường dùng với ý nghĩa tiêu cực hoặc bí mật.
Từ trái nghĩa
- Ban hành: công bố chính thức để thi hành.
- Thi hành: đưa ra thực hiện.
- Duy trì: tiếp tục giữ cho tồn tại hoặc hoạt động.
Thành ngữ liên quan
- "Bãi bỏ quan niệm cũ" (dùng trong văn chương, báo chí): từ bỏ một cách suy nghĩ, nhận thức đã lỗi thời.
- Chúng ta cần bãi bỏ quan niệm cũ về vai trò của phụ nữ trong xã hội.
- đgt. Bỏ đi, không thi hành nữa: bãi bỏ quy định cũ bãi bỏ các thứ thuế không hợp lí.