bương

bương

Người dân tộc thường dùng ống bương để hứng nước suối.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Một loại tre, nứa kích thước lớn: "bương" tên gọi một loại cây thuộc họ tre, nứa, thân to, thường được sử dụng trong xây dựng hoặc làm đồ gia dụng.
    • Đoạn ống tre, nứa lớn dùng làm vật chứa: "bương" còn chỉ một đoạn thân cây bương được khoét rỗng để làm thùng, gáo múc nước, phổ biếnvùng núi.
  2. Tính từ / Động từ (từ lóng, khẩu ngữ):

    • Hỏng, thất bại, tiêu đời: Trong ngôn ngữ thông tục, "bương" dùng để diễn tả tình trạng một việc đó đã hỏng, thất bại hoàn toàn hoặc một người nào đó đã "tiêu".
    • Được làm một cách cẩu thả, sơ sài: Chỉ việc đó được thực hiện qua loa, dễ dàng bị hỏng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Người dân tộc thường dùng ống bương để hứng nước suối. (Người dân tộc thường dùng ống tre bương để hứng nước suối.)
    • Cột nhà sàn được làm từ thân cây bương rất chắc chắn. (Cột nhà sàn được làm từ thân cây bương rất chắc chắn.)
  • Tính từ / Động từ:

    • Chiếc xe này chạy thêm vài cây số nữa là bương. (Chiếc xe này chạy thêm vài cây số nữa là hỏng.)
    • Công việc kinh doanh của họ nguy cơ bương dịch bệnh. (Công việc kinh doanh của họ nguy cơ thất bại dịch bệnh.)
    • Mái lợp vậy thì chỉ một trận gió to bương ngay. (Mái lợp cẩu thả như vậy thì chỉ một trận gió to hỏng ngay.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bương rồi" / "bương hết rồi": một cụm khẩu ngữ nhấn mạnh tình trạng hỏng hóc, thất bại không thể cứu vãn.
    • Ống nước bị vỡ, nước tràn ra sân, thế là bương rồi! (Ống nước bị vỡ, nước tràn ra sân, thế là hỏng hết rồi!)
    • không ôn bài, chắc chắn kỳ thi này bương rồi. ( không ôn bài, chắc chắn kỳ thi này thất bại rồi.)
Biến thể từ liên quan
  • Cây bương: cụm từ chỉ đúng loài cây thuộc họ tre nứa thân to.
  • Ống bương: chỉ vật dụng cụ thể làm từ thân cây bương.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
  • Danh từ: tre, nứa, luồng, lồ ô (các loài cùng họ nhưng có thể khác đặc điểm).
  • Tính từ/Động từ (nghĩa lóng): hỏng, tiêu, tèo, thất bại, toi, đi đời.
Lưu ý sử dụng
  • Khi dùng với nghĩa danh từ chỉ loài cây, "bương" từ phổ biến trong văn nói các tài liệu về thực vật, đời sống dân tộc.
  • Khi dùng với nghĩa lóng chỉ sự hỏng hóc, thất bại, "bương" khẩu ngữ, mang sắc thái thân mật, suồng sã, không nên dùng trong văn bản trang trọng.