bạch đàn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài cây thân gỗ, thường được trồng để phủ xanh đồi trọc hoặc ven đường, có thể cao trên 10 mét, lá chứa tinh dầu có mùi thơm đặc trưng: "Bạch đàn" là tên gọi phổ biến của một loại cây thuộc chi Eucalyptus, có nguồn gốc từ Úc, được trồng phổ biến ở Việt Nam để lấy gỗ, chắn gió và cất tinh dầu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Những đồi bạch đàn xanh ngát giúp phủ xanh đất trống. (Những đồi cây bạch đàn xanh ngát giúp phủ xanh đất trống.)
- Tinh dầu bạch đàn có mùi hăng, thường dùng trong y học. (Tinh dầu từ cây bạch đàn có mùi hăng, thường được sử dụng trong y học.)
- Gỗ bạch đàn được dùng làm nguyên liệu giấy và ván sợi. (Gỗ của cây bạch đàn được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất giấy và ván sợi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"rừng bạch đàn": chỉ một khu vực rộng lớn trồng tập trung loại cây này.
- Rừng bạch đàn ở đây cung cấp nguyên liệu cho nhà máy giấy. (Khu rừng trồng cây bạch đàn ở đây cung cấp nguyên liệu cho nhà máy giấy.)
"tinh dầu bạch đàn": sản phẩm được cất từ lá và cành non của cây, có nhiều công dụng.
- Tinh dầu bạch đàn pha loãng có thể dùng để xông họng. (Tinh dầu từ cây bạch đàn sau khi pha loãng có thể được dùng để xông họng.)
Biến thể và từ gần giống
- Khuynh diệp (danh từ): tên gọi khác của cây bạch đàn, dựa vào hình dáng lá nghiêng.
- Bạch đàn trắng / Bạch đàn đỏ (danh từ): các tên gọi cụ thể cho những loài bạch đàn khác nhau dựa trên đặc điểm vỏ cây.
Từ đồng nghĩa
- Khuynh diệp: (tên gọi khác cùng chỉ loài cây này).
- Eucalyptus: (tên gọi khoa học bằng tiếng Anh, thường dùng trong văn bản chuyên ngành).
Thông tin thêm
- Cây bạch đàn có hai dạng lá: lá non hình trứng và lá già hình lưỡi liềm, khi soi lên có thể thấy các túi tinh dầu trong suốt.
- Loài cây này có khả năng sinh trưởng nhanh, chịu hạn tốt, nhưng cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước ngầm nếu trồng với mật độ quá dày.
- dt. Cây trồng nhiều để phủ xanh đồi, ven đường, cao tới 10m hoặc hơn, cành non có 4 cạnh, có hai loại lá: non hình trứng, già hình lưỡi liềm, soi thấy rõ những điểm trong trong chứa tinh dầu, dùng lá già và cành non cất tinh dầu; còn gọi là cây khuynh diệp.