bất hảo

Học thuật
Thân thiện
bất hảo

Kẻ bất hảo bị cảnh sát bắt giữ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không tốt, xấu, đáng chê trách: Dùng để chỉ tính chất, phẩm chất hoặc hành vi tiêu cực, không đúng đắn, không được xã hội chấp nhận.
    • Không lương thiện: Thường dùng để mô tả những cá nhân lối sống hoặc hành vi trái với chuẩn mực đạo đức, có thể liên quan đến tệ nạn hoặc tội phạm.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cảnh sát đang truy bắt những phần tử bất hảo trong khu phố.
    • Hành vi bất hảo của hắn đã khiến gia đình phải xấu hổ.
    • Kết quả học tập bất hảo khiến cậu ấy lo lắng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kẻ bất hảo": Cụm danh từ cố định, chỉ một người phẩm hạnh xấu, thường gây rối hoặc vi phạm pháp luật.

    • Khu chợ này thường xuyên bị những kẻ bất hảo quấy nhiễu.
  • "Phần tử bất hảo": Cụm danh từ, thường dùng trong văn phong hành chính, báo chí để chỉ những cá nhân gây mất trật tự an ninh xã hội.

    • Chính quyền địa phương biện pháp giáo dục, cải tạo các phần tử bất hảo.
Biến thể từ gần giống
  • Bất lương (tính từ): Gian xảo, không ngay thẳng, thường dùng để chỉ tính cách hoặc hành vi lừa đảo, trục lợi.

    • Những thương gia bất lương đã đầu cơ tích trữ hàng hóa.
  • Xấu xa (tính từ): bản chất hoặc hành động rất tệ hại, đáng khinh bỉ (nghĩa mạnh hơn "bất hảo").

    • Âm mưu xấu xa của hắn cuối cùng cũng bị bại lộ.
Từ đồng nghĩa
  • Hư hỏng: Hỏng về mặt đạo đức, sa ngã.
  • Đểu cáng: (khẩu ngữ) để chỉ người hành vi ti tiện, đáng khinh.
Từ trái nghĩa
  • Lương thiện: Ngay thẳng, tốt lành.
  • Tốt đẹp: phẩm chất, giá trị tốt.
  • Chính trực: Ngay thẳng, đúng đắn.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "bất hảo" mang sắc thái trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản hành chính, báo chí hoặc khi đánh giá nghiêm túc, phê phán.
  • Trong khẩu ngữ hàng ngày, người ta có thể dùng các từ như "", "xấu", "đểu" thay thế với sắc thái bình dân hơn.
bất hảo

Kẻ bất hảo bị cảnh sát bắt giữ.

  1. tt. Không tốt: kẻ bất hảo thành tích bất hảo.