bế quan tỏa cảng

bế quan tỏa cảng

Chính sách bế quan tỏa cảng khiến các thuyền buôn nước ngoài không thể cập bến.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Chính sách đóng cửa, không giao thương với nước ngoài: "Bế quan tỏa cảng" một thành ngữ lịch sử dùng để chỉ chính sách cô lập, đóng cửa biên giới cảng biển, từ chối giao thương giao lưu với các quốc gia bên ngoài.
    • Thái độ bảo thủ, khép kín: Nghĩa mở rộng, thành ngữ này còn có thể ám chỉ tư tưởng hoặc thái độ khép kín, không chịu tiếp thu cái mới từ bên ngoài.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Chính sách bế quan tỏa cảng của nhà Nguyễn vào thế kỷ XIX đã khiến đất nước tụt hậu. (Chính sách đóng cửa của nhà Nguyễn vào thế kỷ XIX đã khiến đất nước tụt hậu.)
    • Trong thời đại toàn cầu hóa, tư tưởng bế quan tỏa cảng hoàn toàn lỗi thời. (Trong thời đại toàn cầu hóa, tư tưởng đóng cửa hoàn toàn lỗi thời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một khái niệm lịch sử: Thường dùng để phân tích, đánh giá các chính sách ngoại giao kinh tế trong lịch sử.
    • Các nhà sử học đang tranh luận về nguyên nhân dẫn đến chính sách bế quan tỏa cảng.
  • Dùng với nghĩa ẩn dụ: Chỉ sự khép kín trong tư tưởng, cách làm hoặc một tổ chức.
    • Bộ phận đó làm việc theo kiểu bế quan tỏa cảng, không chịu hợp tác với ai.
Biến thể từ gần giống
  • Đóng cửa: (cụm từ) Hành động đóng lại, không mở cửa; nghĩa bóng không giao lưu, trao đổi.
  • Thủ cựu: (tính từ) tư tưởng giữ khư khư cái , không chịu thay đổi, cải tiến.
  • Cô lập: (động từ) Tách ra, làm chovào thế đơn độc, không liên hệ với xung quanh.
Từ đồng nghĩa
  • Bảo thủ, khép kín: Giữ nguyên quan điểm , không cởi mở.
  • Tự cô lập: Tự tách mình ra khỏi các mối quan hệ bên ngoài.
Thành ngữ liên quan
  • Đóng cửa bảo nhau: Chỉ hành động khép kín trong một nhóm nhỏ, không giao thiệp với bên ngoài.
  • Núp bóng quan tài: (thành ngữ cổ, ít dùng) Ám chỉ việc trốn tránh, không dám đối mặt với thế giới bên ngoài.

Từ chứa "bế quan tỏa cảng"