ba quân

Học thuật
Thân thiện
ba quân

Ba quân diễu hành trong ngày lễ lớn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ba cánh quân chính: Chỉ ba lực lượng quân sự chính của một quốc gia, bao gồm lục quân, hải quân không quân.
    • Toàn thể quân đội, tất cả binh sĩ: Cách nói ước lệ, hình tượng để chỉ toàn bộ lực lượng trang, quân đội dưới quyền một vị chỉ huy.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sức mạnh của ba quân nền tảng bảo vệ chủ quyền đất nước.
    • "Ba quân chỉ ngọn cờ đào / Phút giây nên tướng ra vào đại doanh." (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
    • Vị tướng thề trước ba quân sẽ chiến đấu đến hơi thở cuối cùng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thề trước ba quân": Thành ngữ chỉ việc một vị tướng hoặc chỉ huy long trọng thề nguyện trước toàn thể quân đội của mình, thể hiện quyết tâm cao độ.
    • Trong lễ xuất quân, vị nguyên soái đã thề trước ba quân.
  • "Ba quân tướng sĩ": Cụm từ thường dùng trong văn chương cổ để gọi chung toàn thể quân đội các tướng lĩnh.
    • Lời hịch kêu gọi tinh thần chiến đấu của ba quân tướng sĩ.
Biến thể từ gần giống
  • Tam quân: Từ Hán Việt đồng nghĩa, cũng chỉ ba cánh quân hoặc toàn thể quân đội. Thường dùng trong văn chương cổ.
    • "Tam quân hùng hổ khí thôn Ngưu" (Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão).
  • Quân đội: Từ hiện đại, chỉ lực lượng trang nói chung.
  • Lực lượng trang: Thuật ngữ chỉ chung các lực lượng quân sự.
Từ đồng nghĩa
  • Toàn quân: Toàn thể quân đội.
  • Binh sĩ: Chỉ những người lính, quân nhân.
  • Quân lính: (Từ ) Chỉ những người lính.
Lưu ý về ngữ dụng
  • Từ "ba quân" mang sắc thái trang trọng, cổ kính, thường xuất hiện trong văn chương, lịch sử, hoặc các ngữ cảnh long trọng. Trong ngôn ngữ hiện đại hàng ngày, người ta thường dùng các từ như "quân đội", "các lực lượng trang" hơn.
  • Nghĩa thứ hai (chỉ toàn thể quân đội) nghĩa phổ biến được dùng nhiều trong thành ngữ, thi ca hơn nghĩa phân loại ba binh chủng cụ thể.
ba quân

Ba quân diễu hành trong ngày lễ lớn.

  1. dt. 1. Ba cánh quân bao gồm hải quân, lục quân, không quân. 2. Tất cả binh sĩ, quân đội nói chung: thề trước ba quân Ba quân chỉ ngọn cờ đào (Truyện Kiều).