ba sinh

Học thuật
Thân thiện
ba sinh

Một cặp vợ chồng già cùng nhau trồng một cây non, tượng trưng cho mối duyên nợ ba sinh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ba kiếp sống của con người: Chỉ ba giai đoạn tồn tại liên tiếp của một linh hồn theo thuyết luân hồi của Phật giáo, bao gồm kiếp trước (quá khứ), kiếp này (hiện tại) kiếp sau (vị lai).
    • Duyên nợ, tình nghĩa sâu nặng trải qua nhiều kiếp: Thường dùng để chỉ mối quan hệ nhân duyên, đặc biệt tình nghĩa vợ chồng, được cho đã kết nối từ những kiếp trước sẽ còn đến những kiếp sau.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • chăng duyên nợ ba sinh. (Giả như duyên nợ của ba kiếp.)
    • Cái nợ ba sinh đã trả rồi. (Món nợ duyên tình trải ba kiếp nay đã trả xong.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "duyên nợ ba sinh": Cụm từ cố định, chỉ mối nhân duyên, tình cảm sâu sắc bền chặt đã được định sẵn qua nhiều kiếp sống, khó có thể chia cắt.
    • Họ gặp nhau như đã hẹn ước từ kiếp trước, quả là duyên nợ ba sinh.
  • "kiếp ba sinh": Cách nói nhấn mạnh đến số phận, nghiệp duyên trải dài qua các kiếp luân hồi.
    • Câu chuyện tình của họ một thiên diễm tình kiếp ba sinh.
Biến thể từ gần giống
  • Tam sinh: Cách nói khác cùng nghĩa với "ba sinh", cũng chỉ ba kiếp sống.
  • Tiền kiếp: Kiếp sống trước đây.
  • Lai sinh: Kiếp sống sau này, kiếp sau.
  • Luân hồi: Vòng quay của sự sống, chết tái sinh theo quan niệm Phật giáo.
Từ đồng nghĩa
  • Tiền định: Được định sẵn từ trước (thường dùng cho số phận, nhân duyên).
  • Lương duyên: Nhân duyên tốt đẹp (thường chỉ hôn nhân).
Thành ngữ liên quan
  • Duyên nợ ba sinh: Như đã giải thíchtrên, thành ngữ phổ biến nhất chứa từ "ba sinh".
  • Kiếp trước duyên này: Chỉ mối quan hệkiếp hiện tại bắt nguồn từ nhân duyên đã gieo từ kiếp trước.
ba sinh

Một cặp vợ chồng già cùng nhau trồng một cây non, tượng trưng cho mối duyên nợ ba sinh.

  1. dt. 1. Ba kiếp người: Kiếp trước, kiếp này kiếp sau, theo thuyết luân hồi của Phật giáo chăng duyên nợ ba sinh (K) 2. Tình nghĩa vợ chồng Cái nợ ba sinh đã trả rồi (HXHương).

Từ gần giống

Proverbs and Idioms