biếm

Học thuật
Thân thiện
biếm

Nguyễn Công Trứ là một ông quan đã từng bị biếm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giáng chức, hạ chức (từ ): Hành động của cấp trên (thường nhà vua) hạ bậc, giảm chức vụ của một quan lại.
    • Chê bai, phê phán (nghĩa mở rộng, ít dùng): Chỉ trích, nói xấu một cách cay độc.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa chính: giáng chức):
    • Nhà vua nổi giận, đã biếm ông ấy xuống làm thứ sử một châu xa.
    • Trong lịch sử, nhiều vị quan thanh liêm cũng từng bị biếm chức dám can gián vua.
  • Động từ (nghĩa mở rộng: chê bai):
    • Anh ta thích biếm nhẽ người khác bằng những lời lẽ chua ngoa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị biếm": bị giáng chức, bị hạ chức.
    • Ông quan đó phạm lỗi nặng nên đã bị biếm.
  • "biếm chức": giáng chức (thường dùng như một động từ ghép).
    • Lệnh biếm chức được ban ra khiến mọi người đều kinh ngạc.
Biến thể từ gần giống
  • Biếm họa (danh từ): Tranh vẽ tính chất châm biếm, chế giễu.
    • Tờ báo đăng bức biếm họa về tình hình chính trị.
  • Châm biếm (động từ/tính từ): Dùng lời lẽ, hình ảnh sắc sảo để phê phán, đả kích cái xấu.
    • Bài thơ mang giọng điệu châm biếm sâu cay.
Từ đồng nghĩa
  • Giáng chức: Hạ bậc, hạ chức vụ.
  • Hạ chức: Giảm chức vụ xuống thấp hơn.
  • Chê bai (nghĩa mở rộng): Phê phán, chỉ trích.
Từ trái nghĩa
  • Thăng chức: Nâng lên chức vụ cao hơn.
  • Bổ nhiệm: Bổ nhiệm vào một chức vụ.
  • Khen ngợi (đối lập với nghĩa mở rộng): Nói tốt, tán dương.
Thành ngữ liên quan
  • "Biếm truất" (từ ): Vừa giáng chức vừa cách chức.
    • Sau vụ án, viên quan ấy bị biếm truất, đuổi về quê.
biếm

Nguyễn Công Trứ là một ông quan đã từng bị biếm.

  1. đgt. Giáng chức (): Nguyễn Công Trứ một ông quan đã từng bị biếm.