boóng
Định nghĩa
Danh từ (thông tục, nghĩa cổ):
- Sự ăn uống, sống dựa vào người khác: "boóng" chỉ hành động hoặc trạng thái nhận lợi ích vật chất, đặc biệt là ăn uống, mà không phải trả tiền hoặc đóng góp công sức, thường mang tính tiêu cực hoặc lệ thuộc.
Động từ (thông tục):
- Ăn nhờ, ở đậu, sống dựa dẫm: "boóng" được dùng để chỉ việc hưởng thụ từ người khác một cách không chính đáng hoặc không tự lập.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ta suốt ngày chỉ đi boóng, chẳng làm gì ra hồn. (Anh ta chỉ biết ăn nhờ người khác, không chịu lao động.)
- Cái boóng ấy khiến bạn bè xa lánh. (Thói ăn bám đó làm bạn bè tránh xa.)
Động từ:
- Nó boóng cả tháng nay, chẳng chịu kiếm việc. (Nó ăn nhờ suốt tháng qua, không chịu tìm việc làm.)
- Đừng boóng mãi như vậy, phải tự lập đi. (Đừng sống dựa dẫm mãi như thế, phải tự lập đi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ăn boóng": hành động ăn uống tại chỗ hoặc được mời mà không trả tiền, thường mang nghĩa chê trách.
- Cả bọn kéo nhau vào quán ăn boóng. (Cả nhóm vào quán ăn nhờ, không ai trả tiền.)
"boóng đời": sống dựa vào người khác một cách lười biếng.
- Hắn ta có thói boóng đời, chẳng muốn làm gì cả. (Hắn ta có thói quen sống bám, không muốn làm việc gì.)
Biến thể và từ gần giống
Bám (động từ): dựa vào người khác để sống, nhưng thường ít tiêu cực hơn.
- Con cái bám cha mẹ là chuyện bình thường. (Con cái dựa vào cha mẹ là điều bình thường.)
Nhờ (động từ): sử dụng sự giúp đỡ của người khác, có thể tích cực hơn.
- Tôi nhờ bạn mua giúp đồ. (Tôi nhờ bạn mua đồ giúp.)
Từ đồng nghĩa
- Ăn bám: sống dựa vào người khác mà không đóng góp.
- Dựa dẫm: lệ thuộc vào người khác về vật chất hoặc tinh thần.
- Ở đậu: sống nhờ nhà người khác mà không trả tiền.
Thành ngữ liên quan
- Boóng như đỉa: chỉ người hay ăn bám, lợi dụng người khác một cách trơ trẽn.
- Thằng đó boóng như đỉa, hễ thấy ai mời là xông vào. (Thằng đó ăn bám một cách trơ trẽn, hễ thấy ai mời là lao vào.)