buồn lòng

buồn lòng

Nghe tin ấy, ai nấy đều buồn lòng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cảm thấy buồn , không vui trong lòng: "Buồn lòng" diễn tả trạng thái tâm trạng buồn rầu, nặng trĩu, thường xuất phát từ một sự việc, lời nói hoặc suy nghĩ nào đó.
    • Cảm thấy phiền lòng, bị xúc phạm hoặc tổn thương: "Buồn lòng" cũng có thể chỉ cảm giác khó chịu, không hài lòng hoặc bị làm cho đau lòng bởi hành động của người khác.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nghe tin ấy, ai nấy đều buồn lòng. (Mọi người đều cảm thấy buồn trong lòng khi nghe tin đó.)
    • Đừng nói những lời khiến người ta buồn lòng. (Đừng nói những lời khiến người khác phiền lòng.)
    • Thấy con không chịu học hành, bố mẹ rất buồn lòng. (Thấy con không chịu học, bố mẹ cảm thấy rất buồn thất vọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm buồn lòng": gây ra cảm giác buồn , thất vọng hoặc tổn thương cho ai đó.

    • Hành động vô ý của anh đã làm buồn lòng ấy. (Hành động vô tình của anh đã khiến ấy cảm thấy tổn thương.)
  • "Không đành lòng / không nỡ lòng": (thường dùng phủ định) không nỡ, không đành làm điều đó sợ người khác buồn lòng hoặc lòng trắc ẩn.

    • Thấy hoàn cảnh khó khăn của họ, tôi không đành lòng từ chối giúp đỡ. (Thấy hoàn cảnh khó khăn của họ, tôi không nỡ từ chối việc giúp đỡ.)
Biến thể từ gần giống
  • Buồn (tính từ): chỉ trạng thái tâm trạng chung không vui, có thể nhiều lý do.

    • ấy trông rất buồn hôm nay. ( ấy trông rất buồn hôm nay.)
  • Phiền lòng (tính từ): cảm thấy bực bội, lo lắng hoặc khó chịu trong lòng.

    • Chuyện nhỏ thôi, đừng phiền lòng. (Chuyện nhỏ thôi, đừng bận tâm.)
  • Nặng lòng (tính từ): tâm trạng nặng nề, chất chứa nhiều nỗi niềm, thường buồn hoặc lo âu.

    • Anh ấy nặng lòng với quê hương. (Anh ấy luôn canh cánh nỗi nhớ quê hương.)
Từ đồng nghĩa
  • Sầu lòng: (từ Hán Việt, trang trọng hơn) buồn rầu trong lòng.
  • Đau lòng: cảm thấy đau đớn, xót xa trong lòng (mức độ mạnh hơn "buồn lòng").
Từ trái nghĩa
  • Vui lòng: cảm thấy vui vẻ, hài lòng.
  • Mừng lòng: vui mừng trong lòng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Giận chém thớt": (thành ngữ) tức giận việc này nhưng lại trút giận lên việc khác hoặc người khác. Hành động này thường khiến người vô tội "buồn lòng".
  • "Lòng buồn cảnh vui đâu bao giờ": (ca dao) khi trong lòng đang buồn thì nhìn cảnh vật xung quanh cũng thấy không vui.