côn đồ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Kẻ lưu manh, hung hãn, chuyên đi gây gổ, đánh nhau hoặc cướp bóc: Chỉ một loại người xấu, thường tụ tập thành bọn, hành vi bạo lực, chống đối xã hội pháp luật.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Khu chợ đó tối nay thường bọn côn đồ tụ tập.
    • Chính quyền địa phương quyết tâm trừng trị bọn côn đồ để giữ yên khu phố.
    • Hành vi côn đồ của chúng bị mọi người lên án.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đầu trâu mặt ngựa": Thành ngữ đồng nghĩa, chỉ hạng người hung dữ, thô bạo.
    • Bọn đầu trâu mặt ngựa ấy suốt ngày gây rối trật tự.
  • "Dân anh chị": Cách gọi khác (thường dùng trong khẩu ngữ) chỉ những kẻ sống ngoài vòng pháp luật, hay dùng lực.
    • Mấy tay dân anh chị mới đến đe doạ chủ quán.
Biến thể từ gần giàng
  • Côn đồ hoá (động từ): Trở nên tính chất hoặc hành vi như côn đồ.
    • Lối cư xử của anh ta ngày càng bị côn đồ hoá.
  • Côn đồ tính (danh từ): Tính chất hung hãn, thích dùng bạo lực của côn đồ.
    • Hắn ta để lộ côn đồ tính ngay trong cuộc tranh luận.
Từ đồng nghĩa
  • Du đãng: Kẻ lang thang, lêu lổng, không nghề nghiệp, thường gây rối.
  • Lưu manh: Kẻ xấu, lười biếng, sống bằng thủ đoạn gian trá.
  • Đầu gấu (khẩu ngữ): Kẻ cầm đầu một nhóm gây rối, hay đi đe doạ, hà hiếp người khác.
Các cụm từ liên quan
  • Hành vi côn đồ: Chỉ chung những hành động bạo lực, ngang ngược, coi thường phép tắc.
    • Anh ta bị bắt tội hành vi côn đồ tại nơi công cộng.
  • Băng nhóm côn đồ: Tổ chức của những kẻ côn đồ.
    • Cảnh sát đã triệt phá một băng nhóm côn đồ chuyên cướp giật.
Thành ngữ liên quan
  • Côn đồlại: Cụm từ nhấn mạnh sự hư hỏng, bất lương đến cùng cực của loại người này.
    • Bọn côn đồlại ấy không chút nhân tính nào.
  1. dt. (H. côn: đồlại; đồ: bọn người) Kẻ lưu manh hay gây sự đánh nhau: Quyết không sợ côn đồ hiếp tróc, quyết không làm dân tộc vô danh (X-thuỷ).

Từ chứa "côn đồ"