cấm cửa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Không cho phép ai đó đến nhà mình nữa: Hành động từ chối, ngăn cấm một người nào đó không được bước chân vào nhà mình, thường do người đó có hành vi xấu, gây phiền toái hoặc mất lòng tin.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Thằng cháu hay ăn cắp, bà cô đã cấm cửa. (Đứa cháu hay ăn cắp, bà cô đã không cho nó đến nhà nữa.)
- Vì nó bậy bạ, cho nên anh ta đã cấm cửa nó. (Vì nó hư hỏng, nên anh ta đã cấm cửa nó.)
- Hàng xóm ồn ào quá, tôi định cấm cửa họ. (Hàng xóm ồn ào quá, tôi định không cho họ đến chơi nữa.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Bị cấm cửa": Chỉ trạng thái của người không được phép đến nhà ai đó.
- Sau lần gây gổ, anh ta bị cấm cửa nhà người bạn thân. (Sau lần gây gổ, anh ta không được phép đến nhà người bạn thân nữa.)
"Quyết định cấm cửa": Hành động đưa ra quyết định dứt khoát không cho ai đó lui tới.
- Ông chủ quyết định cấm cửa người đại diện bán hàng đó vì thái độ thiếu chuyên nghiệp. (Ông chủ quyết định không cho người đại diện bán hàng đó đến công ty nữa vì thái độ thiếu chuyên nghiệp.)
Biến thể và từ gần giống
- Cấm (động từ): Ngăn không cho làm điều gì đó. "Cấm cửa" là một trường hợp cụ thể của "cấm".
- Từ chối (động từ): Không chấp nhận, không đồng ý. Có thể dùng trong ngữ cảnh rộng hơn "cấm cửa".
Từ đồng nghĩa
- Khước từ: Từ chối một cách dứt khoát.
- Từ chối tiếp kiến: Không cho gặp mặt (thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc công việc).
Thành ngữ liên quan
- Đóng cửa trước mặt: Có nghĩa tương tự "cấm cửa", nhấn mạnh việc không tiếp đón.
- Sau scandal, nhiều nhà tài trợ đã đóng cửa trước mặt công ty đó. (Sau scandal, nhiều nhà tài trợ đã từ chối hợp tác với công ty đó.)
- đgt. Không cho phép đến nhà mình nữa: Thằng cháu hay ăn cắp, bà cô đã cấm cửa.