cặn bã

Học thuật
Thân thiện
cặn bã

Một người thợ lọc bỏ cặn bã từ một bình thủy tinh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phần cặn còn lại sau quá trình lọc, chế biến: Chỉ phần chất rắn, tạp chất thô, vô dụng còn sót lại sau khi đã lấy đi những phần tinh túy, giá trị.
    • (Nghĩa bóng) Những thứdụng, xấu xa, thấp hèn, đáng bị loại bỏ: Dùng để von về con người, hiện tượng hoặc sự vật không giá trị, mang tính chất tiêu cực, gây hại cho tập thể hoặc xã hội.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đen):

    • Sau khi pha cà phê, anh ấy đổ phần cặn bã trong phin đi. (Phần chất rắn thừa, không dùng được sau khi lọc.)
    • Nhà máy xử lý nước thải phải tách riêng phần cặn bã ra khỏi nước. (Các chất rắn lắng đọng, tạp chất trong nước thải.)
  • Danh từ (nghĩa bóng):

    • Chế độ mới quyết tâm quét sạch cặn bã của xã hội . (Những phần tử xấu, lạc hậu, hại còn sót lại.)
    • Trang web đó toàn đăng tin tức cặn bã, không thông tin hữu ích. (Thông tin rác, vô giá trị, độc hại.)
    • Anh ta bị coi cặn bã của giới nghệ sĩ những hành vi phi đạo đức. (Phần tử tồi tệ, làm ô danh tập thể.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Văn chương cặn bã": Chỉ những tác phẩm văn học nội dung dung tục, thấp kém, không giá trị nghệ thuật hay tư tưởng.

    • Ông ấy luôn phê phán thứ văn chương cặn bã chỉ câu khách bằng những chi tiết giật gân.
  • "Cặn bã xã hội": Cụm từ cố định dùng để chỉ tập hợp những thành phần xấu nhất trong xã hội, như tội phạm, kẻ lừa đảo, những kẻ sống ký sinh.

    • Khu phố đó nơi tụ tập của đủ loại cặn bã xã hội.
Biến thể từ gần giống
  • Cặn (danh từ): Thường chỉ phần chất rắn lắng xuống đáy (nghĩa hẹp hơn, ít mang sắc thái mạnh mẽ như "cặn bã").

    • Cốc nước cặn trắng dưới đáy.
  • (danh từ): Phần xác, phần bỏ đi sau khi đã chiết lấy nước hoặc tinh chất ( dụ: mía, cà phê).

    • đậu nành có thể dùng làm thức ăn cho gia súc.
  • Rác rưởi (danh từ): Có nghĩa bóng tương tự, chỉ những thứgiá trị, đáng khinh.

  • Đồ bỏ đi (cụm danh từ): Chỉ những thứ không còn giá trị sử dụng.
Từ đồng nghĩa (nghĩa bóng)
  • Rác rưởi: Vật hoặc ngườidụng, đáng khinh.
  • Đồ phế thải: Thứ bị loại bỏ không còn giá trị.
  • Phần tử mạt hạng: Thành phần thấp kém nhất.
  • Bọn đáng khinh: Tập thể người đáng khinh bỉ, coi thường.
Thành ngữ liên quan
  • "Khơi dậy cặn bã": (Thường dùng với nghĩa bóng) Hành động làm sống dậy, khuấy động những điều xấu xa, tiêu cực vốn đã lắng xuống hoặc bị lãng quên.

    • Bài báo đó không mục đích khác ngoài việc khơi dậy cặn bã của quá khứ để gây chia rẽ.
  • "Lọc bỏ cặn bã": Quá trình thanh lọc, loại bỏ những phần xấu, không cần thiết để giữ lại phần tinh túy.

    • Quá trình cải cách chính lọc bỏ cặn bã để xây dựng một bộ máy trong sạch, hiệu quả.
cặn bã

Một người thợ lọc bỏ cặn bã từ một bình thủy tinh.

  1. dt. Cáidụng, xấu xa, thấp hèn, đáng bỏ đi, ví như phần cặn sau khi đã chắt lọc, lấy hết tinh chất: trừ bỏ cặn bã văn chương cặn bã phần tử cặn bã trong xã hội.