cừu địch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Kẻ thù, đối thủ thù địch: Chỉ một cá nhân, nhóm người hoặc thế lực có mối quan hệ thù hằn, đối kháng sâu sắc, luôn tìm cách chống đối hoặc gây hại.
- Tình trạng thù địch: Trạng thái hoặc mối quan hệ đầy thù hận, oán ghét giữa các bên.
Tính từ:
- Mang tính thù địch, có ác cảm sâu sắc: Miêu tả thái độ, hành động hoặc cảm xúc thể hiện sự thù hằn, coi nhau như kẻ thù.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Hai gia tộc đó đã là cừu địch của nhau từ nhiều đời nay. (Hai gia tộc đó đã là kẻ thù của nhau từ nhiều đời nay.)
- Không nên để mâu thuẫn nhỏ biến thành cừu địch. (Không nên để mâu thuẫn nhỏ biến thành mối thù địch.)
Tính từ:
- Ánh mắt cừu địch của hắn khiến mọi người đều sợ hãi. (Ánh mắt thù địch của hắn khiến mọi người đều sợ hãi.)
- Hai đội bóng có thái độ cừu địch rõ rệt trên sân cỏ. (Hai đội bóng có thái độ thù địch rõ rệt trên sân cỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nặng lòng cừu địch": Có lòng thù hận rất sâu nặng, khó hóa giải.
- Sau biến cố năm xưa, ông ta vẫn còn nặng lòng cừu địch với dòng họ kia. (Sau biến cố năm xưa, ông ta vẫn còn lòng thù hận sâu nặng với dòng họ kia.)
"phá bỏ sự cừu địch": Xóa bỏ mối thù hằn, hàn gắn mối quan hệ thù địch.
- Thế hệ trẻ nên có trách nhiệm phá bỏ sự cừu địch vô nghĩa của cha ông. (Thế hệ trẻ nên có trách nhiệm xóa bỏ mối thù hằn vô nghĩa của cha ông.)
Biến thể và từ gần giống
- Cừu (danh từ): Mối thù, điều oán hận. Thường dùng trong các từ ghép như "cừu hận", "thâm cừu".
- Địch (danh từ): Kẻ địch, đối thủ. Thường dùng trong các từ ghép như "kẻ địch", "địch thủ".
Từ đồng nghĩa
- Kẻ thù: Đối tượng chống đối, gây hại.
- Thù địch: (Tính từ) Có tính chất thù hằn, chống đối; (Danh từ) kẻ thù.
- Đối địch: Ở thế đối lập, chống đối nhau.
Từ trái nghĩa
- Bằng hữu: Bạn bè thân thiết.
- Đồng minh: Bạn, người cùng liên minh, hợp tác.
- Tri kỷ: Người bạn hiểu mình sâu sắc.
Thành ngữ liên quan
- Cừu địch tương kiến: Kẻ thù gặp nhau (thường chỉ sự đối đầu căng thẳng, đầy hận thù).
- Cảnh hai phe gặp nhau chẳng khác nào cừu địch tương kiến, ai nấy đều căng thẳng. (Cảnh hai phe gặp nhau chẳng khác nào kẻ thù gặp mặt, ai nấy đều căng thẳng.)
- dt. Thù địch: nặng lòng cừu địch phá bỏ sự cừu địch.