cam thảo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae), có rễ vị ngọt, thường được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền: "cam thảo" là tên một loại dược liệu quen thuộc, có nguồn gốc từ rễ cây cam thảo.
- Vị thuốc được chế biến từ rễ cây cam thảo: "cam thảo" còn chỉ chính phần rễ đã phơi hoặc sấy khô dùng để làm thuốc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Rễ cam thảo thường được thêm vào các thang thuốc Bắc để điều hòa vị thuốc.
- Ông lang hái cam thảo mọc hoang trên đồi.
- Vị ngọt của cam thảo khác với vị ngọt của đường.
Các cách sử dụng nâng cao
"cam thảo bắc": thường dùng để chỉ loại cam thảo có nguồn gốc từ Trung Quốc, được dùng phổ biến trong đông y.
- Thang thuốc này cần có một chút cam thảo bắc.
"cam thảo nam": chỉ các loại cây cỏ bản địa của Việt Nam có vị ngọt tương tự, đôi khi dùng thay thế, như cây cỏ ngọt.
- Ở quê, bà tôi hay dùng cam thảo nam nấu nước uống mát.
Biến thể và từ liên quan
- Cam thảo đất (danh từ): tên gọi khác của một số loại cây có vị ngọt, cũng dùng làm thuốc.
- Cao cam thảo (danh từ): chế phẩm cô đặc từ dịch chiết cam thảo.
- Viên cam thảo (danh từ): kẹo hoặc chế phẩm dạng viên làm từ tinh chất cam thảo.
Từ đồng nghĩa
- Cam thảo bắc: (từ chuyên ngành) chỉ chính xác loài hoặc .
- Cam thảo dây: (tên gọi khác) chỉ một số loài dây leo có rễ vị ngọt.
- Cam thảo nam: (từ thông dụng) chỉ các vị thuốc nam có vị ngọt tương tự.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ngọt bùi, thiếp nhớ mùi cam thảo": (thơ, Hồ Xuân Hương) ý nói đến hương vị ngọt ngào, đậm đà khó quên, ví như vị cam thảo. Thường dùng để diễn tả kỷ niệm ngọt ngào.
- Câu thơ "Ngọt bùi, thiếp nhớ mùi cam thảo" gợi nhớ một tình cảm sâu đậm.
- dt. (H. cam: ngọt; thảo; cỏ) Loài cây thuộc họ đậu, rễ có vị ngọt, dùng làm thuốc: Ngọt bùi, thiếp nhớ mùi cam thảo (HXHương).