can trường
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Gan dạ, dũng cảm, không sợ gian khổ hay hiểm nguy: Dùng để miêu tả phẩm chất kiên cường, bền bỉ, dám đương đầu với thử thách khó khăn.
- Danh từ (Cổ, ít dùng):
- Lòng dạ, tấm lòng, tình cảm sâu kín bên trong: Chỉ tâm can, tình cảm thầm kín của con người.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Những người lính can trường đã chiến đấu đến hơi thở cuối cùng.
- Bà thể hiện tinh thần can trường khi một mình vượt qua bao khó khăn để nuôi con.
- Danh từ (Cổ):
- Biết đâu mà gửi can trường vào đâu? (Thơ Nguyễn Du - Ý nói không biết gửi gắm tấm lòng, nỗi lòng mình cho ai.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chí can trường": Ý chí kiên cường, bền bỉ, không khuất phục.
- Người anh hùng ấy có một chí can trường, không gì có thể lay chuyển.
- "Thổ lộ can trường" (Cổ): Giãi bày, bộc lộ những tâm tư, tình cảm sâu kín trong lòng.
- Trong thư, anh ấy đã thổ lộ can trường với người bạn tri kỷ.
Biến thể và từ gần giống
- Can tràng (dt): Cách viết khác của "can trường" với nghĩa danh từ chỉ "lòng dạ".
- Can đảm (tt): Có dũng khí, không sợ hãi. (Từ thông dụng hơn, gần nghĩa với "can trường" khi là tính từ).
- Kiên cường (tt): Cứng cỏi, mạnh mẽ, không chịu lùi bước trước khó khăn.
- Dũng cảm (tt): Có sức mạnh tinh thần để đối mặt với nguy hiểm, khó khăn.
Từ đồng nghĩa
- Tính từ: Gan dạ, dũng mãnh, bất khuất, anh dũng.
- Danh từ (cổ): Tâm can, dạ lòng, tấc lòng.
Từ trái nghĩa
- Tính từ: Nhút nhát, hèn nhát, yếu đuối, nhu nhược.
Lưu ý sử dụng
- Trong văn học cổ và thơ ca, "can trường" thường được dùng như một danh từ với nghĩa "tấm lòng".
- Trong ngôn ngữ hiện đại, "can trường" chủ yếu được dùng như một tính từ trang trọng, mang sắc thái ca ngợi, khen ngợi phẩm chất anh hùng, kiên cường, thường dùng trong văn viết hoặc các ngữ cảnh trang trọng hơn là hội thoại hàng ngày.
- I. dt. Nh. Can tràng. II. tt. Gan dạ, không sợ gian khổ, hiểm nguy: một con người can trường các chiến sĩ can trường.