chây

chây

Thằng bé làm việc gì cũng chây ra, chẳng chịu khẩn trương tí nào.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chậm chạp, lề mề, không nhanh nhẹn: Chỉ trạng thái hoặc tính cách của người làm việc đó một cách chậm rãi, thiếu sự nhanh nhẹn, nhiệt tình.
    • Lười biếng, trì hoãn: Diễn tả thái độ không muốn làm việc, cố tình kéo dài thời gian hoặc trốn tránh công việc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thằng làm việc cũng chây ra, chẳng chịu khẩn trương nào. (Cậu làm việc cũng chậm chạp, chẳng chịu khẩn trương chút nào.)
    • Đừng chây nữa, làm nhanh lên kẻo trễ giờ. (Đừng lề mề nữa, làm nhanh lên kẻo muộn giờ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chây ì": Nhấn mạnh sự chậm chạp, lười biếng một cách đáng chê trách.

    • chây ì ra không chịu học bài. ( lười biếng, trì hoãn không chịu học bài.)
  • "Chây lười": Từ ghép thể hiện đặc tính lười nhác.

    • Tính chây lười lắm, đừng trông chờ . (Tính lười nhác lắm, đừng trông chờ .)
Biến thể từ gần giống
  • Trây (tính từ): Có nghĩa tương tự "chây", chỉ sự chậm chạp, lề mề. Thường dùng trong cụm "trây trây" hoặc "trây lười".
  • Chây (tính từ): Nhấn mạnh sựra, không chịu thay đổi hoặc hành động.
  • Lề mề (tính từ): Chậm chạp, kéo dài thời gian không cần thiết.
Từ đồng nghĩa
  • Chậm chạp: Hành động hoặc di chuyển với tốc độ thấp.
  • Lười biếng: Không muốn làm việc hoặc hoạt động, thiếu siêng năng.
  • ạch: Diễn tả sự nặng nề, chậm chạp trong hành động.
Từ trái nghĩa
  • Nhanh nhẹn: Hoạt bát, thao tác nhanh.
  • Nhiệt tình: Hăng hái, nhiệt huyết trong công việc.
  • Siêng năng: Chăm chỉ, cần cù.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "chây" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê bình, chê trách.
  • Thường được dùng trong khẩu ngữ, giao tiếp hàng ngày hơn trong văn viết trang trọng.
  • Có thể kết hợp với các từ như "ra", "ì" để tạo sắc thái nhấn mạnh.