rạp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Nhà tạm: Một kiến trúc được dựng lên tạm thời, thường bằng khung gỗ và mái che, để che mưa nắng trong các dịp lễ hội, cưới hỏi hoặc ma chay.
- Nhà biểu diễn: Công trình kiến trúc cố định, chuyên dùng để tổ chức các buổi biểu diễn nghệ thuật như hát, diễn kịch hoặc chiếu phim.
Trạng từ:
- Ở tư thế cúi hoặc nằm sát xuống: Diễn tả động tác cúi người hoặc nằm xuống rất thấp, gần như sát mặt đất.
- Ở trạng thái đổ nghiêng: Dùng để miêu tả cây cối, ngọn cây bị đổ hẳn về một phía.
Tính từ:
- Thấp: Có chiều cao khiêm tốn, không cao.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Gia đình ấy dựng rạp giữa sân để tổ chức đám cưới.
- Chúng tôi đã đến rạp chiếu bóng để xem bộ phim mới.
- Trạng từ:
- Nghe tiếng súng, mọi người vội rạp người xuống để tránh đạn.
- Cánh đồng lúa rạp xuống sau trận bão lớn.
- Tính từ:
- Mái nhà rạp xuống trông có vẻ cũ kỹ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "rạp mình": Cúi mình hoặc nằm sát xuống một cách kính cẩn hoặc để lẩn tránh.
- Vị sứ thần rạp mình chào vua.
- "nằm rạp": Nằm sát xuống mặt đất.
- Người lính nằm rạp trong chiến hào.
Biến thể và từ liên quan
- Rạp hát: Danh từ, chỉ nhà hát, nơi biểu diễn sân khấu.
- Rạp hát thành phố lúc nào cũng đông khách.
- Rạp chiếu bóng/phim: Danh từ, chỉ rạp chiếu phim.
- Rạp chiếu bóng này đang chiếu một phim rất hay.
- Rạp dừng: Cụm danh từ, chỉ mái che tạm bợ bằng lá dừa.
- Rập rạp: Từ láy, tăng mức độ của "rạp", diễn tả trạng thái rất thấp hoặc âm thanh lách tách.
- Lúa rập rạp đổ sau mưa giông.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa nhà tạm): Lều, trại, tán.
- Danh từ (nghĩa nhà biểu diễn): Nhà hát, tòa nhà biểu diễn.
- Trạng từ/Tính từ: Khúm núm, cúi rạp, thấp, lụp xụp.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Vồng mưa rào, vồng cao gió táp": (Thành ngữ) Ý nói cái gì quá cao thì dễ bị ảnh hưởng bởi gió bão, ngụ ý sự khiêm tốn ("vồng rạp" - mái thấp) đôi khi lại an toàn hơn.
- 1 dt 1. Nhà làm tạm để che mưa nắng trong hội hè, cưới xin, ma chay: Dựng rạp ở giữa sân. 2. Nhà chuyên dùng để biểu diễn văn nghệ: Rạp tuồng; Rạp chiếu bóng; Rạp hát; Rạp tuồng vân cẩu còn đông khách, góc túi càn khôn đủ chứa ta (Bùi Kỉ).
- 2 trgt 1. Nói cúi hẳn xuống: Hồi đó, khi vua đi qua mọi người phải cúi rạp xuống. 2. Nói ngọn cây đổ hẳn về một phía: Lá đổ rạp xuống ruộng.
- tt Thấp: Vồng mưa rào, vồng cao gió táp (tng).