chín suối
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nơi suối vàng, thế giới bên kia, cõi âm: Một cách nói văn chương, ước lệ để chỉ nơi người chết đi về, tương đương với khái niệm "cửu tuyền" (chín suối) trong Hán văn.
- Chín suối là một từ Hán Việt cổ, mang sắc thái trang trọng và thường dùng trong văn chương, thơ ca.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nguyện xin chín suối chứng minh lòng thành của con. (Nguyện xin nơi suối vàng chứng giám cho tấm lòng thành của con.)
- Lời hứa ấy, dù xuống chín suối tôi cũng không quên. (Lời hứa ấy, dù có phải xuống cõi âm tôi cũng không quên.)
- Cụ đã yên nghỉ nơi chín suối. (Cụ đã yên nghỉ nơi thế giới bên kia.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngậm cười nơi chín suối": Một thành ngữ cố định, ý nói người đã khuất có thể yên lòng, mãn nguyện khi nhắm mắt xuôi tay.
- Con cái hiếu thảo, thành đạt, cụ có thể ngậm cười nơi chín suối.
- "Chín suối có linh thiêng": Cách nói để khấn nguyện, mong sự chứng giám của tổ tiên, người đã khuất.
- Chín suối có linh thiêng xin hãy phù hộ cho cháu.
- "Xuống chín suối": Cách nói hoa mỹ về cái chết.
- Ông ấy đã xuống chín suối được mười năm rồi.
Biến thể và từ gần giống
- Cửu tuyền (danh từ): Từ gốc Hán Việt, nghĩa tương đương với "chín suối", dùng trong văn chương cổ.
- Suối vàng (danh từ): Cách nói giản dị, phổ biến hơn, cùng chỉ cõi âm.
- Cõi âm (danh từ): Thế giới của người chết.
- Địa phủ (danh từ): Nơi cai quản linh hồn người chết theo quan niệm dân gian.
Từ đồng nghĩa
- Âm phủ: Thế giới bên kia, nơi có Diêm Vương cai quản.
- Cõi chết: Nơi dành cho người đã khuất.
- Thế giới bên kia: Cách nói chung về nơi linh hồn tồn tại sau khi chết.
Thành ngữ liên quan
- "Dưới suối vàng": Cách nói khác của "nơi chín suối".
- Cha mẹ dưới suối vàng chắc cũng vui lòng.
- "Chín suối mỉm cười": Biến thể của "ngậm cười nơi chín suối".
- Thấy con cháu sum vầy, ông bà nơi chín suối hẳn sẽ mỉm cười.
- Do chữ cửu tuyền, chỉ nơi suối vàng